|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
51/2026/NQ-HĐND
|
Thái Nguyên, ngày
25 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH VỀ ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU
SỐ SINH SỐNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 08 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số
66.3/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về tháo gỡ, xử lý vướng
mắc để triển khai các dự án trong thời gian Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời
kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 chưa được phê duyệt điều chỉnh;
Căn cứ Nghị định số
291/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ quy định về Quỹ phát triển đất;
Căn cứ Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ
chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất
đai;
Xét Tờ trình số 176/TTr-UBND
ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về dự thảo Nghị
quyết quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân
dân tỉnh; Báo cáo số 226/BC-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Thái Nguyên giải trình, làm rõ một số nội dung thẩm tra của các Ban Hội đồng
nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các Tổ đại biểu tại Kỳ họp thứ tư (Kỳ họp
chuyên đề), Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XV; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh Thái
Nguyên ban hành Nghị quyết quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân
tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính
sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đồng bào dân tộc thiểu số
chưa có đất sinh hoạt cộng đồng;
b) Cá nhân là người dân tộc thiểu
số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi (theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền) không có đất ở, không có đất
nông nghiệp hoặc thiếu đất ở, thiếu đất nông nghiệp so với hạn mức;
c) Cá nhân là người dân tộc thiểu
số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi (theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền) đã được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất nhưng nay không còn đất ở, không còn đất nông nghiệp hoặc thiếu đất ở,
thiếu đất nông nghiệp so với hạn mức;
d) Cá nhân là người dân tộc thiểu
số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi (theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền) được Nhà nước cho thuê đất phi
nông nghiệp không phải đất ở để sản xuất, kinh doanh;
đ) Các cơ quan thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về đất đai; Ủy ban nhân dân cấp xã và các đối tượng khác
có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
Điều 2.
Nguyên tắc thực hiện
1. Việc xác định vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi, cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ
nghèo, cận nghèo và danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
2. Việc thực hiện chính sách đất
đai đối với cộng đồng và cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, cận
nghèo được căn cứ vào điều kiện quỹ đất hiện có của địa phương; đảm bảo phù hợp
với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã
được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử dụng đất trong
phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai của quy hoạch tỉnh được phân bổ đến
đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp hoặc quy hoạch được lập theo quy định của
pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, để thực hiện việc giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất
đai.
3. Cá nhân thụ hưởng chính sách
về đất đai phải có xác nhận thông tin nơi thường trú trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư do cơ quan có thẩm quyền xác nhận tại đơn vị hành chính cấp xã
nơi có đất được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Không áp dụng
đối với cá nhân đã được thực hiện chính sách về đất đai từ các chương trình,
chính sách trước đây nhưng đến nay đã chuyển quyền sử dụng đất.
4. Ưu tiên cá nhân là người dân
tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo là người có công với cách mạng,
thân nhân người có công với cách mạng.
5. Cá nhân thiếu đất ở là trường
hợp đã có đất ở nhưng diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu sau tách thửa đất ở
do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
6. Đảm bảo công khai, minh bạch,
đúng đối tượng, có sự tham gia, giám sát của người dân trong quá trình họp bình
xét đối tượng và triển khai nội dung hỗ trợ, cá nhân được hỗ trợ phải sử dụng đất
theo quy định của pháp luật.
7. Việc miễn, giảm tiền sử dụng
đất phải bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật.
8. Các đối tượng được hỗ trợ đất
theo Nghị quyết này khi thực hiện thừa kế, tặng cho, chuyển nhượng, thế chấp
quyền sử dụng đất phải bảo đảm theo đúng quy định tại Điều 48 Luật
Đất đai số 31/2024/QH15.
Điều 3. Hỗ
trợ đất sinh hoạt cộng đồng
Đồng bào dân tộc thiểu số chưa
có đất sinh hoạt cộng đồng được Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí đất sinh hoạt cộng
đồng gắn với hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở phù hợp với phong tục,
tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của địa phương, đảm
bảo diện tích tối thiểu là 300m2.
Điều 4. Hỗ
trợ đất ở
1. Trường hợp hỗ trợ đất ở cho
cá nhân không có đất ở thì được giao đất ở hoặc được chuyển mục đích sử dụng đất
từ loại đất khác sang đất ở trong hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban
nhân dân tỉnh và được miễn tiền sử dụng đất.
2. Trường hợp cá nhân đã được
giao đất ở theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng nay không còn đất ở hoặc
thiếu đất ở so với hạn mức thì thực hiện theo quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 8 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
Điều 5. Hỗ
trợ đất nông nghiệp
1. Trường hợp cá nhân không có
đất nông nghiệp thì được hỗ trợ giao đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất
nông nghiệp theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh không thu tiền sử dụng đất.
2. Trường hợp cá nhân đã được
Nhà nước giao đất theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng nay không còn đất
nông nghiệp hoặc diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng không đủ 50% diện tích
đất so với hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh
thì thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP.
Điều 6. Hỗ
trợ thuê đất phi nông nghiệp không phải đất ở
1. Cá nhân được Nhà nước cho
thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh và được miễn
tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê đất đối với trường hợp sử dụng đất thuộc
Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
2. Cá nhân được Nhà nước cho
thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở không thông qua đấu giá để sản xuất,
kinh doanh và được giảm 50% tiền thuê đất đối với trường hợp sử dụng đất không
thuộc khoản 1 Điều này.
Điều 7. Nguồn
kinh phí và quỹ đất thực hiện
1. Nguồn kinh phí thực hiện
chính sách quy định tại nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
2. Quỹ đất để thực hiện chính
sách theo Nghị quyết này bao gồm quỹ đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích
công ích; đất chưa sử dụng đang được địa phương quản lý; đất thu hồi; đất chưa
giao, chưa cho thuê tại địa phương và các quỹ đất hợp pháp khác do các địa
phương đang quản lý.
Điều 8. Điều
khoản chuyển tiếp
Các trường hợp đang thực hiện
chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trước ngày Nghị quyết
này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo chính sách đất đai đối với
đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (trước sắp xếp) quy định
tại Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND ngày 06 tháng 9 năm 2024 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Thái nguyên và trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (trước sắp xếp) tại Nghị quyết
số 20/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
Điều 9. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 10. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 25 tháng 6 năm 2026.
2. Các Nghị quyết sau hết hiệu
lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số
10/2024/NQ-HĐND ngày 06 tháng 9 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
b) Nghị quyết số
20/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên
địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
3. Trường hợp văn bản viện dẫn
tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản khác của cấp
có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XV, Kỳ họp thứ tư (Kỳ họp chuyên đề) thông qua
ngày 25 tháng 6 năm 2026.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo);
- Chính phủ (Báo cáo);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Báo cáo);
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo (Báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp (Kiểm tra);
- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XV;
- Các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và phát thanh, truyền hình Thái Nguyên; Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Bùi Văn Lương
|