|
HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
11/2026/NQ-HĐND
|
Hà Nội, ngày 02 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH VỀ ĐẤT ĐAI ĐỐI
VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ SINH SỐNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của Chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ
chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân Thành phố tại Tờ trình số 98/TTr-UBND
ngày 30 tháng 5 năm 2026 về việc ban hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân
Thành phố quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh
sống trên địa bàn thành phố Hà Nội; Báo cáo thẩm tra số 37/BC-BKTNS ngày 30
tháng 5 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận
và kết quả biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết quy định chính
sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn thành
phố Hà Nội.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị
quyết này quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh
sống trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Đối tượng áp dụng
a)
Các cơ quan có chức năng quản lý về đất đai, tài chính đất đai.
b)
Khu dân cư, xóm, làng vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn thành phố Hà
Nội.
c)
Cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng
bào dân tộc thiểu số trên địa bàn thành phố Hà Nội.
d)
Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
Điều 2. Các chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu
số
1. Các
khu dân cư, thôn, xóm vùng đồng bào dân tộc thiểu số được bố trí, quy hoạch quỹ
đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số phù hợp với phong tục, tập
quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của từng vùng, với diện
tích tối thiểu từ 300 m2 trở lên.
2.
Chính sách hỗ trợ về đất đai lần đầu cho cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc
diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn
thành phố Hà Nội thực hiện như sau:
a)
Giao đất ở trong hạn mức do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định và được miễn tiền
sử dụng đất.
b)
Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác sang đất ở trong hạn mức
giao đất ở do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định và được miễn tiền sử dụng đất
đối với đất có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê, công nhận hoặc thừa
kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
c)
Cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở không thông qua đấu giá để sản
xuất, kinh doanh và được giảm 50% tiền thuê đất, trừ trường hợp pháp luật có
quy định khác; diện tích thuê đất phi nông nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định căn cứ vào tình hình thực tế và quỹ đất của địa phương.
3.
Chính sách hỗ trợ về đất đai để bảo đảm ổn định cuộc sống cho cá nhân là người
dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc
thiểu số trên địa bàn thành phố Hà Nội đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
nhưng nay không còn đất hoặc thiếu đất so với hạn mức thực hiện như sau:
a)
Trường hợp không còn đất ở thì được giao đất ở hoặc cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất từ loại đất khác sang đất ở trong hạn mức giao đất ở do Ủy ban nhân
dân Thành phố quy định và được miễn tiền sử dụng đất. Trường hợp diện tích đất ở
đang sử dụng nhỏ hơn so với hạn mức giao đất ở của địa phương thì cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất từ loại đất khác sang đất ở trong hạn mức giao đất ở do Ủy
ban nhân dân Thành phố quy định và được miễn tiền sử dụng đất.
b)
Trường hợp không còn đất nông nghiệp hoặc diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng
không đủ 50% diện tích đất so với hạn mức giao đất nông nghiệp do Ủy ban nhân
dân Thành phố quy định thì được giao tiếp đất nông nghiệp trong hạn mức do Ủy
ban nhân dân Thành phố quy định và không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất
phi nông nghiệp không phải là đất ở không thông qua đấu giá để sản xuất, kinh
doanh và được giảm 50% tiền thuê đất, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác; diện tích thuê đất phi nông nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
căn cứ vào tình hình thực tế và quỹ đất của địa phương.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội:
a)
Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
b)
Ban hành hướng dẫn cụ thể các nội dung để tổ chức thực hiện Nghị quyết; Trong quá
trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời tổng hợp, báo cáo
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội để xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
Nghị quyết cho phù hợp.
2. Giao
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc thực hiện
Nghị quyết.
3.
Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội phối hợp trong công
tác tuyên truyền và tham gia giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Nghị
quyết có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 6 năm 2026.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân Thành phố khóa XVII, nhiệm kỳ 2026
- 2031, kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 02 tháng 6 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường
vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của QH;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ;
- Cục KTVB và Tổ chức THPL - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- Đoàn ĐBQH Thành phố;
- TT HĐND, UBND, UBMTTQ Thành phố;
- Các Ban Đảng Thành ủy;
- Đại biểu HĐND Thành phố;
- Các VP: TU, Đoàn ĐBQH và HĐNDTP, UBNDTP;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Trang TTĐT của Đoàn ĐBQH và HĐNDTP;
- Trung tâm TT, DL&CNS Thành phố;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Phùng Thị Hồng Hà
|