|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
87/2025/NQ-HĐND
|
Lâm Đồng, ngày 30
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ SINH SỐNG TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số
27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức
tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai;
Xét Tờ trình số 7603/TTr-UBND ngày 21 tháng 11
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ
trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
Báo cáo thẩm tra số 272/BC-BDT ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Ban Dân tộc Hội đồng
nhân dân tỉnh; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 255/BC-UBND ngày 03 tháng 12 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân
tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định
chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa
bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ về đất
đai đối với cộng đồng dân cư người dân tộc thiểu số; cá nhân là người dân tộc
thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cộng đồng dân cư người dân tộc thiểu số chưa có
đất sinh hoạt cộng đồng.
2. Cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ
nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết định
của cơ quan có thẩm quyền thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chưa có đất ở;
b) Không còn hoặc thiếu đất ở so với hạn mức giao đất
ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Chưa có đất nông nghiệp;
d) Không còn đất nông nghiệp hoặc diện tích đất
nông nghiệp đang sử dụng không đủ 50% diện tích đất so với hạn mức giao đất
nông nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định;
đ) Có nhu cầu thuê đất phi nông nghiệp không phải
là đất ở để sản xuất, kinh doanh.
3. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan
trong việc thực hiện chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số
trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết này.
Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Việc xác định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi trên địa bàn tỉnh theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Việc bố trí quỹ đất để thực hiện chính sách này
căn cứ vào điều kiện quỹ đất của địa phương và đảm bảo phù hợp với quy hoạch đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3. Cá nhân được hỗ trợ theo quy định tại Điều 5 Nghị quyết này phải sinh sống và thường trú trên địa bàn
tỉnh Lâm Đồng, được cơ quan đăng ký cư trú xác nhận tại thời điểm điều tra xác
định cá nhân được hưởng chính sách.
4. Ưu tiên xét hỗ trợ lần đầu cho cá nhân chưa có đất.
5. Đảm bảo công khai, minh bạch, đúng đối tượng; cá
nhân được hỗ trợ đất đai phải sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 4. Chính sách bảo đảm đất
sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số
Cộng đồng dân cư người dân tộc thiểu số chưa có đất
sinh hoạt cộng đồng được giao đất sinh hoạt cộng đồng phù hợp với phong tục, tập
quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của từng vùng và không
thu tiền sử dụng đất như sau:
1. Đối với những vùng đã có quy hoạch xây dựng đô
thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt thì diện tích giao đất sinh hoạt cộng đồng theo quy hoạch đã được
phê duyệt.
2. Đối với những vùng chưa có quy hoạch xây dựng đô
thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn thì diện tích giao đất sinh hoạt
cộng đồng theo quy định của Luật Đất đai hiện hành.
Điều 5. Chính sách hỗ trợ đất
đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo
tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
1. Chính sách hỗ trợ đất đai lần đầu đối với cá
nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi, phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng,
bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của từng vùng để bảo đảm ổn định cuộc sống,
như sau:
a) Cá nhân đảm bảo các điều kiện được giao đất ở
trong hạn mức theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và được miễn, giảm tiền sử
dụng đất theo quy định của pháp luật.
b) Cá nhân có nhu cầu được chuyển mục đích sử dụng
đất khác sang đất ở trong hạn mức giao đất ở và được miễn, giảm tiền sử dụng đất
đối với đất có nguồn gốc được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận hoặc được thừa
kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
c) Cá nhân được giao đất nông nghiệp trong hạn mức
theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và không thu tiền sử dụng đất.
d) Cá nhân đảm bảo các điều kiện, có nhu cầu thuê đất
phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh thì được Nhà nước
cho thuê đất và được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
đ) Diện tích giao đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất quy định tại điểm a, b khoản này được tính cho tổng diện tích đất được
Nhà nước giao, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong quá trình thực hiện
các chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
2. Cá nhân đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
theo quy định tại điểm a, c, d khoản 1 Điều này và theo các chính sách đất đai
qua các thời kỳ nhưng nay không còn đất hoặc thiếu đất so với hạn mức theo quyết
định của Ủy ban nhân dân tỉnh thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi thì hỗ trợ như sau:
a) Trường hợp không còn đất ở thì được giao tiếp đất
ở hoặc được chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác sang đất ở; người sử dụng
đất được miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở
theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trường hợp thiếu đất ở so với hạn mức giao đất ở
theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh thì được chuyển mục đích sử dụng đất từ
loại đất khác sang đất ở và được miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với diện tích
trong hạn mức giao đất ở theo quy định.
b) Trường hợp không còn đất nông nghiệp hoặc diện
tích đất nông nghiệp đang sử dụng không đủ 50% diện tích đất so với hạn mức
giao đất nông nghiệp theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh thì được giao tiếp
đất nông nghiệp trong hạn mức và không thu tiền sử dụng đất.
Trường hợp không còn đất nông nghiệp hoặc diện tích
đất nông nghiệp đang sử dụng không đủ 50% diện tích đất so với hạn mức giao đất
nông nghiệp theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh nhưng không bố trí được quỹ
đất để giao tiếp đất nông nghiệp thì được cho thuê đất phi nông nghiệp không phải
đất ở theo hạn mức cho thuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và được miễn,
giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Quỹ đất và nguồn kinh
phí thực hiện
1. Quỹ đất để thực hiện Nghị quyết này là quỹ đất
do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý hoặc từ quỹ đất thu hồi theo quy định
tại khoản 29 Điều 79 Luật Đất đai năm 2024. Trong đó, ưu tiên bố trí từ quỹ đất
thu hồi của các công ty nông, lâm nghiệp bàn giao địa phương quản lý.
2. Nguồn kinh phí để thực hiện chính sách hỗ trợ
quy định tại Nghị quyết này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp
ngân sách hiện hành và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị
quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của
Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01
năm 2026.
2. Nghị quyết này bãi bỏ các Nghị quyết sau:
a) Nghị quyết số 19/2024/NQ-HĐND ngày 13 tháng 11
năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận quy định chính sách về đất đai đối
với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
b) Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12
năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông quy định chính sách về đất đai đối
với cộng đồng người dân tộc thiểu số; cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc
diện hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Lâm Đồng Khóa X, Kỳ họp thứ 8 (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 30 tháng 12 năm
2025.
|
Nơi nhận:
- UBTVQH;
- Chính phủ;
- VPQH, VPCP;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý
xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Các bộ: NN&MT, Tài chính, Dân tộc và Tôn giáo;
- TT TU, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Lâm Đồng;
- UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh Khóa X;
- VP: TU, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Đài PTTH tỉnh Lâm Đồng;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Trung tâm Hạ tầng và Công nghệ số tỉnh;
- Trung tâm LTLS tỉnh;
- Trang TTĐT VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, HS kỳ họp.
|
CHỦ TỊCH
Lưu Văn Trung
|