|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
108/2025/NQ-HĐND
|
Bắc Ninh, ngày 10
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VỀ ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ SINH SỐNG
TRÊN ĐỊA TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
101/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về điều tra cơ bản đất đai; Đăng ký, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ
thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất
đai;
Căn cứ Nghị định số
103/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số
226/2025/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy
định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Xét Tờ trình số 381/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận
của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định chính sách hỗ
trợ về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa tỉnh Bắc
Ninh.
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Nghị quyết này quy định về chính sách
hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Đất đai năm 2024; cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện
hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 16 Luật
Đất đai năm 2024.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1.
Cộng đồng dân cư có người dân tộc thiểu số thuộc vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và
miền núi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh thiếu hoặc chưa có đất
sinh hoạt cộng đồng.
2. Cá nhân là người dân tộc
thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi đang thường trú theo Luật Cư trú số 68/2020/QH14 tại địa
bàn cấp xã nơi có đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng đất, được
thuê đất và là người thành niên theo quy định của Bộ luật Dân sự số
91/2015/QH13 (sau đây gọi là Cá nhân).
3. Cơ quan, người có thẩm quyền thực
hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; các tổ chức, cá nhân khác có liên
quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 3. Giải thích
từ ngữ
1. Cá nhân chưa có đất ở là cá nhân
chưa được Nhà nước giao đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, cho phép chuyển mục
đích sang đất ở hoặc chưa nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất
ở.
2. Cá nhân không còn đất ở là cá nhân
đã được Nhà nước giao đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, cho phép chuyển mục
đích sang đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai số
31/2024/QH15 nhưng nay không còn đất ở do đã chuyển quyền theo quy định của
pháp luật hoặc Nhà nước đã thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi
ích quốc gia, công cộng hoặc đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi
hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người.
3. Cá nhân thiếu đất ở là cá nhân có
diện tích đất ở đang sử dụng nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa
theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Cá nhân chưa có đất nông nghiệp là
cá nhân chưa được Nhà nước giao đất nông nghiệp hoặc chưa nhận chuyển nhượng,
thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất nông nghiệp.
5. Cá nhân không còn đất nông nghiệp
là cá nhân đã được Nhà nước giao đất nông nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 nhưng nay không
còn đất nông nghiệp do đã chuyển quyền theo quy định của pháp luật hoặc Nhà nước
đã thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
6. Gia đình là tập hợp những
người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng,
làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của Luật Hôn
nhân và Gia đình số 52/2014/QH13.
Điều 4. Nguyên tắc
hỗ trợ
1. Đảm bảo công khai, minh bạch, đúng
đối tượng; cá nhân được hỗ trợ phải sử dụng đất theo quy định pháp luật và
không vi phạm chính sách đất đai về dân tộc thiểu số.
2. Việc bố trí quỹ đất sinh hoạt cộng
đồng và giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất được căn cứ vào điều
kiện quỹ đất hiện có hoặc khả năng tạo quỹ đất của địa phương và quy hoạch sử dụng
đất đã được phê duyệt.
3. Diện tích giao đất ở, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở thực hiện theo quy định tại điểm đ, khoản 2, Điều 16, Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
Điều 5. Hỗ trợ đất
sinh hoạt cộng đồng
Cộng đồng dân cư có người dân tộc thiểu
số thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thiếu hoặc chưa có đất sinh
hoạt cộng đồng được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã bố trí đất sinh hoạt cộng đồng gắn với hệ thống thiết chế
văn hóa, thể thao cơ sở phù hợp
với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của địa phương, đảm bảo diện
tích tối thiểu là 500 m2.
Điều 6. Hỗ trợ đất ở
1. Cá nhân chưa có đất ở hoặc không
còn đất ở theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai số
31/2024/QH15 thì được giao đất ở hoặc được phép chuyển
mục đích sử dụng đất từ loại đất khác đang sử dụng hợp pháp sang
đất ở và được miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích theo quy định
tại khoản 3 Điều này.
2. Cá nhân thiếu đất ở theo quy định
tại khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 thì được
phép chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác đang sử
dụng hợp pháp sang đất ở và được miễn tiền sử dụng đất đối
với diện tích theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Diện tích
giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều
này như sau:
a) Trường hợp gia đình có từ 01 đến
04 cá nhân thì được giao 01 lô đất ở và không quá 02 lô đất đối với trường hợp
gia đình có từ 05 cá nhân trở lên. Diện tích lô đất xác định theo quy hoạch chi
tiết xây dựng đã được phê duyệt.
b) Diện tích đất giao, chuyển mục
đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này không
nhỏ hơn diện tích tối thiểu tách thửa và không vượt quá hạn mức giao đất do Ủy
ban nhân dân tỉnh quy định. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất được tính cho tất cả cá nhân cùng chung sống trong một gia đình và tổng
diện tích không vượt quá 01 (một) lần hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
Điều 7. Hỗ trợ đất
nông nghiệp
1. Cá nhân chưa có đất nông nghiệp hoặc
không còn đất nông nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật
Đất đai số 31/2024/QH15 thì được giao một trong các loại đất nông nghiệp.
2. Cá nhân có diện tích đất
nông nghiệp đang sử dụng không đủ 50% diện tích đất so với hạn mức giao đất
nông nghiệp theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh
thì được giao tiếp đất nông nghiệp.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
căn cứ quỹ đất hiện có và khả năng tạo quỹ đất tại địa phương để lập phương án
giao đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định diện tích giao đất quy định tại khoản
1, khoản 2 đảm bảo diện tích giao đất không nhỏ hơn diện tích được phép tách thửa
và không vượt quá hạn mức giao đất theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 8. Hỗ trợ
thuê đất phi nông nghiệp không phải đất ở
Cá nhân được Nhà nước cho thuê đất
phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh và được miễn, giảm
tiền thuê đất theo quy định của Chính phủ.
Điều 9. Nguồn
kinh phí và quỹ đất thực hiện
1. Nguồn kinh phí thực hiện chính
sách quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại khoản
8 Điều 16 Luật Đất đai năm 2024; khoản 3 Điều 8, khoản 4 Điều
42 Nghị định số 102/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
2. Nguồn đất, quỹ đất để
thực hiện chính sách quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Luật Đất đai trên cơ sở căn cứ vào tình hình
thực tế và quỹ đất của địa phương.
Điều 10. Điều khoản
thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ
ngày 20 tháng 12 năm 2025.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc
Ninh Khóa XIX, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Vụ pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Bắc Ninh;
- Ủy ban MTTQ VN và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh khóa XIX;
- Các cơ quan, sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Thường trực: Đảng ủy, HĐND; UBND các xã, phường;
- Cổng TTĐT của Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin, Văn phòng UBND tỉnh (01 bản);
- Lãnh đạo, chuyên viên VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Việt Oanh
|