TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12046-5:2019
ISO 6326-5:1989
KHÍ
THIÊN NHIÊN- XÁC ĐỊNH CÁC HỢP CHẤT LƯU HUỲNH - PHẦN 5: PHƯƠNG PHÁP ĐỐT LINGENER
Natural gas -
Determination of sulfur compounds - Part 5: Lingener combustion method
Lời nói đầu
TCVN 12046-5:2019 hoàn toàn
tương đương với ISO 6326-5:1989.
TCVN 12046-5:2019 do Ban kỹ
thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC193 Sản phẩm khí biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12046-1:2019 (ISO 6326-1:2007),
Phần 1: Giới thiệu chung;
- TCVN 12046-3:2017 (ISO 6326-3:1989),
Phần 3: Xác định hydro
sulfua, lưu huỳnh mercaptan và cacbonylsulfua bằng phép đo điện thế;
- TCVN 12046-5:2019 (ISO 6326-5:1989),
Phần 5: Phương pháp đốt Lingener.
Lời giới thiệu
Việc tiêu chuẩn hóa phương pháp
để xác định các
hợp chất lưu huỳnh trong khí thiên nhiên là cần thiết do tính đa dạng của các hợp
chất này [hydro sulfua, cacbonyl sulfua, tetrahydrothiophen (THT), v.v...] và
các yêu cầu của các phép xác định (độ không đảm bảo yêu cầu, phép đo tại đầu
giếng, tại bảo dưỡng nhà máy hoặc đường ống vận chuyển, v.v...).
Để người sử dụng lựa chọn phương pháp thích hợp
nhất với nhu cầu và thực hiện các phép đo trong các điều kiện tốt nhất, TCVN
12046 (ISO 6326) đã được xây dựng thành nhiều phần.
TCVN 12046-1 (ISO 6326-1) đưa ra sự so
sánh nhanh các phương pháp tiêu chuẩn cũng như cung cấp thông tin để lựa chọn
phương pháp.
Tiêu chuẩn này và các tiêu chuẩn khác
trong bộ TCVN 12046 (ISO 6326) mô tả chi tiết các phương pháp tiêu chuẩn khác
nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KHÍ THIÊN
NHIÊN- XÁC ĐỊNH CÁC HỢP CHẤT LƯU HUỲNH - PHẦN 5: PHƯƠNG PHÁP ĐỐT LINGENER
Natural gas -
Determination of sulfur compounds - Part 5: Lingener combustion method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định lưu huỳnh tổng trong khí
thiên nhiên. Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các khí có hàm lượng lưu huỳnh từ
0,5 mg/m3 đến 1000 mg/m3. Với hàm lượng lưu huỳnh tổng
lớn hơn 0,1 mg lưu huỳnh trong dung dịch hấp thụ, có thể lựa chọn phương pháp
chuẩn độ trực quan với chất chỉ thị, ngược lại đối với các hàm lượng thấp hơn
thì ưu tiên phương pháp chuẩn độ đo độ đục.
CHÚ THÍCH: Trong TCVN 12046 (ISO
6326), 1 m3 khí được biểu thị tại điều kiện chuẩn (0 °C; 101,325
kPa).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 7149 (ISO 385), Dụng cụ thí nghiệm bằng
thủy tinh
-
Buret
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7153 (ISO 1042) Dụng cụ thí
nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức
ISO 3585, Glass plant, pipetline
and fittings - Properties of borosilicate glass 3.3 (Bình, pipet và các đầu nối
bằng thủy tinh - Các đặc tính của thủy tinh borosilicate
3.3)
3 Nguyên tắc
Đốt cháy một thể tích khí đã đo trước
trong không khí tại áp suất khí quyển trong thiết bị đốt bằng thủy tinh. Các
lưu huỳnh oxit tạo thành được chuyển thành axit sulfuric bởi sự hấp thụ
trong dung dịch hydro peroxit. Phụ thuộc vào hàm lượng lưu huỳnh của khí thử
nghiệm, các ion sulfat trong dung dịch hấp thụ được xác định sử dụng hoặc
phương pháp chuẩn độ trực quan với chất chỉ thị hoặc phương pháp chuẩn độ độ
đục.
4 Thuốc thử và vật
liệu
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng
thuốc thử có cấp phân tích được công nhận và chỉ sử dụng nước cất hoặc nước có
độ tinh khiết tương đương.
4.1 Hydro
peroxit,
10 % (theo khối lượng) dung dịch dạng nước, không có lưu huỳnh,
làm chất lỏng hấp thụ các lưu huỳnh oxit.
4.2 Than hoạt
tính,
để hấp phụ của
tạp chất lưu huỳnh từ không khí cháy.
4.3 Dung dịch
hấp thụ,
30 % (theo khối lượng), dung dịch nước kali hydroxit, để làm sạch không khí
cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơ đồ thiết bị được trình bày trong
Hình 1.
Thiết bị, dụng cụ thông thường trong
phòng thử nghiệm và
5.1 Dụng cụ đốt (A)
Dụng cụ đốt được sản xuất bằng thủy tinh
borosilicat phù hợp với ISO 3585. Dụng cụ bao gồm các phần được trình bày trong
Hình 2.
5.1.1 Bình nhận có vỏ bọc
làm lạnh (xem Hình 3).
5.1.2 Ống đốt (xem Hình 4)
Đường kính ngoài của ống đốt
được xác định bằng đường kính trong của bình nhận có vỏ bọc làm lạnh và khe hở hình vành
khuyên trình bày trong
Hình 2.
5.1.3 Đèn đốt (xem Hình 5)
Để đốt khí thiên nhiên, thường đèn đốt phổ biến
có van kim là tốt nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt kế phải có dải đo từ 0 °C đến ít
nhất 100 °C. Khoảng cách thang chia phải không nhỏ hơn 1 °C.
5.1.5 Bộ nối
Reitmeyer
(xem Hình 7).
5.2 Bình cân bằng
áp suất
(B).
5.3 Máy đo lưu
lượng mao quản (C), dải đo từ 10 L/min đến 30 L/min.
5.4 Áp kế
ống-chữ U
(D), chiều dài nhánh 500 mm.
5.5 Máy do khí khô (E)
Dải của máy phải thích hợp với lượng
mẫu được đốt và máy phải vừa được hiệu chuẩn gần đây. Máy đo khí phải được
trang bị nhiệt kế để đo nhiệt độ của khí. Nhiệt kế phải có dải đo từ 0 °C đến
ít nhất 30 °C. Các khoảng cách thang chia phải không nhỏ hơn 0,5 °C.
CHÚ THÍCH: Máy đo khí nên được phun rửa bằng khí
sẽ được phân tích trước khi đốt, đặc biệt khi phân tích các khí có hàm lượng
lưu huỳnh khác nhau, để tránh nhiễu loạn bởi hiện tượng hấp phụ và giải hấp.
5.6 Bộ chiết
tách condensat (F)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất hút của bơm chân không phải
ít nhất là 25 L/min. Khuyến
nghị tháp làm khô với chất làm khô được đặt giữa bộ chiết tách condensat (F) và
bơm chân không (G) để bảo vệ dầu
trong bơm chân không.

CHÚ DẪN:
A dụng cụ đốt
B bình cân bằng áp suất
C máy đo lưu lượng mao dẫn
D áp kế ống-chữ U
E máy đo khí khô có nhiệt kế
F bộ chiết tách condensat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Sơ
đồ thiết bị
Kích thước
tính bằng milimet

Hình 2 - Bình
đốt
Kích thước
tính bằng milimet

Hình 3 - Bình
nhận có vỏ bọc làm lạnh
Kích thước
tính bằng milimet

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
tính bằng milimet

Hình 5 - Đèn đốt
Kích thước
tính bằng milimet

Hình 6 - Bộ
phận trung gian
Kích thước
tính bằng milimet

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Cách tiến hành
6.1 Chuẩn bị đốt
Hút không khí qua dụng cụ đốt với sự
trợ giúp của bơm chân không (G) với lưu lượng thể tích theo yêu cầu khoảng 20 L/min, nếu cần
nên làm sạch tạp chất lưu huỳnh bằng than hoạt tính (4.2) và/hoặc dung dịch hấp
thụ (4.3). Tháo đèn đốt (5.1.3) và rót dung dịch hydro peroxit (4.2) vừa đủ vào
bình nhận (5.1.1) để dung dịch dâng lên đến xung quanh ống đốt (5.1.2) đến độ
cao của đầu đèn đốt trong toàn bộ quá trình đốt Sau khi nối nước làm mát, dụng cụ đốt
đã sẵn sàng sử
dụng.
6.2 Đốt cháy
Với áp suất ban đầu khoảng 2 kPa trên
áp kế ống chữ U (D), đốt khí tại đèn đốt đã tháo ra. Cẩn thận đưa
đèn đốt, có ngọn lửa trực tiếp hướng xuống, vào ống đốt và ghi lại số đọc trên
máy đo khí (E). Có thể cần phải điều chỉnh dòng không khí và dòng nước làm mát.
Nhiệt độ và áp suất của khí phải được đọc trong suốt quá trình đốt. Nhiệt độ
khí phát thải trên nhiệt kế phải được giữ từ 50 °C đến 70 °C. Ngay khi lượng
khí được yêu cầu lên đến 500 L phụ thuộc vào hàm lượng lưu huỳnh (xem Điều 7)
đã được đốt cháy, trước tiên ngắt nguồn cấp khí và sau đó bơm chân không. Xả
dung dịch hấp thụ vào cốc (7.1.2.5 hoặc 7.2.2.6), rửa bình nhận bằng nước và
ghi lại số đọc trên đồng hồ đo khí (E).
6.3 Xác định thể
tích khí
Thể tích khí đã cháy, được chỉ ra bởi độ chênh
lệch các số đọc trên đồng hồ đo khí, phải được quy về các điều kiện chuẩn:

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tn là nhiệt độ
động học tại các điều kiện môi trường chuẩn (273,15 K), tính bằng độ kenvin;
T là nhiệt độ động học của mẫu khí,
tính bằng độ kenvin;
pn là áp suất
tại các điều kiện chuẩn (101,325 kPa), tính bằng kilopascal;
pamb là áp suất
khí quyển đo được trong suốt quá trình lấy mẫu, tính bằng kilopascal;
pe là áp suất
dư đo được bằng áp kế nước trong suốt quá trình lấy mẫu khí, tính bằng kilopascal.
7 Phép phân tích
Với hàm lượng lưu huỳnh tổng lớn hơn
0,1 mg lưu huỳnh trong dung dịch hấp thụ, có thể lựa chọn phương pháp
chuẩn độ trực quan với chất chỉ thị, ngược lại đối với các hàm lượng lưu huỳnh thấp hơn
thì tốt hơn là
phương pháp chuẩn độ đo độ đục.
7.1 Xác định hàm
lượng lưu huỳnh bằng phương pháp chuẩn độ trực quan
7.1.1 Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1.1 2-propanol
(isopropyl ancol).
7.1.1.2 Bari
perclorat,
dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn
Hòa tan 1,7 g bari perclorat [Ba(ClO4)2] trong 200
mL nước trong bình định mức một vạch dung tích 1000 mL (7.1.2.1), thêm 2-propanol
đến vạch mức và điều chỉnh đến pH 3,5
bằng axit percloric. Chuẩn hóa dung dịch theo dung dịch đối chứng tiêu
chuẩn của axit sulfuric, c(H2SO4) = 0,005
mol/L
1 mL dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn này
tương đương khoảng 0,16 mg S.
7.1.1.3 Thorin, dung dịch
chỉ thị dạng nước nồng độ 0,2 % (theo khối lượng).
Bảo quản trong chai thủy
tinh silica hoặc polyetylen.
7.1.1.4 Metylen xanh, dung dịch
chỉ thị dạng nước nồng độ 0,01 % (theo khối lượng).
Bảo quản trong chai thủy tinh silica
hoặc polyetylen.
7.1.2 Thiết bị,
dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2.1 Bình định
mức một mức,
dung tích 1000 mL, phù hợp với TCVN 7153 (ISO 1042).
7.1.2.2 Pipet một mức, dung tích
20 mL, phù hợp với TCVN 7151 (ISO 648).
7.1.2.3 Bình tam
giác,
cổ rộng, dung tích 250 mL.
7.1.2.4 Buret, dung tích
25 mL, có vạch chia 0,05 mL, phù hợp với TCVN 7149 (ISO 385), hoặc máy chuẩn độ
tự động.
7.1.2.5 Cốc, dung tích
250 mL.
7.1.3 Cách tiến
hành
Cô đặc dung dịch hấp thụ (6.2) trong
cốc (7.1.2.5), có chứa ít nhất 0,1 mg lưu huỳnh, đến khoảng 20 mL bằng cách bay
hơi trên bếp điện.
CẢNH BÁO: Không làm bay hơi trên ngọn
lửa.
Việc cô đặc dung dịch hấp thụ trên bếp
điện nói chung nên được thực hiện trong tủ hút kín. Xử lý cốc cẩn
thận vì nguy cơ nổ
do sự tạo thành peroxit. Đeo kính bảo hộ trong suốt quá
trình xử lý này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ của chất chỉ thị Thorin và dung
dịch metylen xanh có thể được sửa đổi
bởi thí nghiệm
viên và khi được yêu cầu.
Chuẩn độ với dung dịch chuẩn độ tiêu
chuẩn bari perclorat (7.1.1.2) cho đến khi màu chuyển từ vàng sang hồng bền,
hoặc khi có metylen xanh thì chuyển từ xanh lục sang tím/xám.
Điểm cuối Thorin là rất khó nhìn thấy trong
một số loại ánh sáng, đặc biệt ánh sáng huỳnh quang và ánh sáng trực tiếp mặt
trời. Các kết quả tốt có thể nhận được bằng cách chuẩn độ trước đèn ánh sáng ban
ngày.
Sự thay đổi màu có thể
được phát hiện bằng quang phổ tại bước sóng 520 nm.
7.1.4 Phương pháp
tính
Hàm lượng lưu huỳnh tổng trong khí
thiên nhiên được tính là nồng độ khối lượng p(S), tính bằng miligam trên mét
khối, theo công thức

trong đó
c1 là nồng độ
lưu huỳnh của dung dịch
bari perclorat (7.1.12), tính bằng miligam S trên mililit (mg S/mL);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V2 là thể tích của
mẫu khí thử nghiệm, tính bằng mét khối (m3);
Kết quả được làm tròn chính xác đến
0,5 mg/m3.
7.2 Xác định hàm
lượng lưu huỳnh bằng phương pháp chuẩn độ độ đục
7.2.1 Thuốc thử
Trong suốt quá trình phân tích, chỉ sử
dụng thuốc thử có cấp tinh khiết phân tích và chỉ sử dụng nước cất hoặc nước có
cấp tinh khiết tương đương.
7.2.1.1 Bari clorua, dung dịch
chuẩn độ tiêu chuẩn
Hòa tan 0,38 g bari clorua dihydrat (BaCl2.2H2O) trong nước
trong bình định mức một vạch dung tích 1000 mL (7.2.2.3) và làm đầy đến vạch
mức. Chuẩn hóa dung dịch
theo 2,00 mL dung dịch
axit sulfuric, [c(H2SO4) = 0,0025
mol/L] được pha loãng với khoảng 25 mL nước, bằng phương pháp được chi tiết tại
7.2.3. Tính đương lượng lưu huỳnh của dung dịch bari clorua bằng miligam trên
mililit.
1 mL dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn này
tương đương khoảng 0,050 mg S.
7.2.1.2 Dung dịch
đông kết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1.3 Metanol.
7.2.1.4 Natri clorua, dung dịch.
Hòa tan 100 g natri clorua (NaCI)
trong 1000 mL
nước.
7.2.2 Thiết bị,
dụng cụ
Thiết bị, dụng cụ thông thường trong
phòng thử nghiệm và
7.2.2.1 Thiết bị
quang phổ,
thích hợp là thiết bị quang phổ có bề rộng dải hiệu dụng khoảng 50 nm, có trang
bị tế bào quang điện nhạy với ánh sáng xanh để đo ở 450 nm, hoặc thiết bị quang
phổ có kính có độ truyền qua lớn nhất tại khoảng 450 nm.
7.2.2.2 Các cuvet
hấp thụ,
có độ dày 50 mm và dung tích ít nhất 100 mL.
CHÚ THÍCH: Quy trình giả thiết có một
thay đổi độ hấp thụ khoảng 0,10 đối với mỗi 100 µg lưu huỳnh trong 50
mL dung dịch được đo trong cuvet 50 mm. Thiết bị quang phổ có các cuvet có độ
dày nhỏ hơn sẽ không cho độ chụm phép đo được công bố trong phương pháp này.
7.2.2.3 Bình định mức
một vạch,
dung tích 1000 mL, phù hợp với
TCVN 7153 (ISO 1042).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2.5 Buret, dung tích
25 mL, có vạch
chia 0,05 mL, phù hợp với TCVN 7149 (ISO 385) hoặc máy chuẩn độ tự động.
7.2.2.6 Cốc, dung tích
250 mL.
7.2.3 Cách tiến
hành
Thêm 1 mL dung dịch natri
clorua (7.2.1.4) vào dung dịch hấp thụ (6.2) trong cốc (7.2.2.6). Làm
bay hơi trên bếp điện cho đến khi có được một thể tích nhỏ không nhỏ hơn 1 mL.
CẢNH BÁO: Không làm bay hơi trên ngọn lửa (xem
7.1.3.1).
Để cốc và các chất trong cốc nguội,
sau đó thêm 5 mL
dung dịch đông kết (7.2.1.2) và đảm bảo rằng các chất hòa tan hoàn toàn. Thêm
20 mL methanol (7.2.1.3) và chuyển định lượng các chất của cốc sang cuvet
(7.2.Z2). Rửa cốc bằng ba lần methanol (7.2.1.3), mỗi lần 25 mL, cho phần nước
rửa vào cuvet và trộn kỹ bằng thìa xúc bẹt.
CHÚ THÍCH: Độ đục trong dung dịch tại giai đoạn
này có thể do kết tủa magie phosphat, và không ảnh hưởng đến chuẩn
độ độ đục.
Lắp cuvet vào thiết bị quang phổ (7.2.2.1)
và ghi lại số đọc điện kế ban đầu. Thêm dung dịch bari clorua (7.2.1.1) từng
lượng nhỏ, những lượng bằng nhau, từ buret (7.2.2.5). Trong trường hợp các hàm
lượng lưu huỳnh lên đến 0,05 mg/m3, thêm 0,1 mL kế tiếp nhau; trong
trường hợp các hàm lượng lưu huỳnh lên đến 0,15 mg/m3 thêm 0,2 mL kế
tiếp nhau; trong trường hợp các hàm lượng lưu huỳnh nhiều hơn 0,2 mg/m3,
thêm 0,5 mL kế tiếp nhau. Sau mỗi lần thêm, dùng thìa xúc bẹt trộn các chất
lỏng của cuvet thật kỹ, sau đó quan sát và ghi lại số đọc điện kế. Thêm ít nhất
năm lượng bằng nhau trước điểm uốn và bốn lần kế tiếp.
Để loại trừ hiệu ứng ánh sáng bên ngoài,
cuvet nên được che phủ sau khi khuấy tiếp theo mỗi lần cho thêm dung dịch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vẽ đồ thị thể tích của dung dịch bari clorua
(7.2.1.1) được thêm vào, tính bằng milimet, theo các số đọc điện kế tương ứng.
Nối các điểm vẽ. Đường kết quả bao gồm hai phần; điểm giao cắt của các tiếp
tuyến với hai nhánh là điểm tương đương.
Hàm lượng lưu huỳnh tổng trong khí
thiên nhiên được tính là nồng độ khối lượng p(S), tính bằng miligam trên mét
khối, theo công thức

trong đó
c2 là nồng độ
lưu huỳnh của dung dịch bari clorua (7.2.1.1), tính bằng miligam S trên mililit
(mgS/mL);
V2 là thể tích của
dung dịch bari clorua (7.2.11) tại điểm tương đương, đã sử dụng trong 7.2.3,
tính bằng mililit (mL);
Vn là thể tích
của mẫu khí thử nghiệm (xem 6.3), tính bằng mét khối (m3);
Kết quả được làm tròn chính xác đến
0,1 mg/m3.
8 Độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1 Độ lặp lại
Sự chênh lệch giữa hai kết quả thử
nghiệm, nhận được bởi cùng thí nghiệm viên trên cùng thiết bị thử nghiệm trong
các điều kiện vận hành không đổi trên cùng khí thử nghiệm, trong thời gian dài,
trong việc vận hành thông thường và đúng phương pháp thử, chỉ một trong
hai mươi trường hợp được vượt quá các giá trị đã cho trong Bảng 1.
8.2.2 Độ tái lập
Sự chênh lệch giữa hai kết quả đơn và
độc lập, nhận được bởi các thí nghiệm viên khác nhau làm việc trong các phòng
thử nghiệm khác nhau trên các khí thử nghiệm như nhau, trong thời gian dài,
trong việc vận hành thông thường và đúng phương pháp thử, chỉ một trong hai
mươi trường hợp được vượt quá các giá trị đã cho trong Bảng 1.
Bảng 1 - Dữ liệu
độ chụm
Dải nồng độ
mg/m3
Độ lặp lại
mg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/m3
10 đến 1000
6
12
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Tất cả các thông tin cần thiết để
nhận dạng đầy đủ mẫu thử (ví dụ, loại và nhận dạng khí được thử nghiệm và ngày
lấy mẫu);
c) Phương pháp lấy mẫu được sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Các chi tiết sai lệch bất kỳ so với
quy trình được quy định trong tiêu chuẩn này hoặc điều kiện bất kỳ có thể ảnh hưởng đến các
kết quả thử nghiệm.
Thư mục tài
liệu tham khảo
Wdmaer, O. and Dudek, M. Determination
of content of volatile sulfur in liquid gas according to the Lingener method,
Endol und Kohle 18 (1965), No 9, pp. 699-700 (Xác định hàm lượng của lưu
huỳnh bay hơi trong khí dạng lỏng theo phương pháp Lingener