TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6021 : 2008
ISO
4260 : 1987
SẢN PHẨM DẦU MỎ VÀ HYDROCACBON - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LƯU
HUỲNH - PHƯƠNG PHÁP ĐỐT WICKBOLD
Petroleum products and
hydrocarbons - Determination of sulfur content - Wickbold
combustion method
Lời nói đầu
TCVN 6021 : 2008 thay thế
TCVN 6021 :1995.
TCVN 6021 : 2008 hoàn toàn
tương đương với ISO 4260 : 1987.
TCVN 6021 : 2008 do Tiểu ban
kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC5 Nhiên liệu sinh học biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6021 : 2008
SẢN PHẨM DẦU
MỎ VÀ HYDROCACBON - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LƯU HUỲNH - PHƯƠNG PHÁP ĐỐT WICKBOLD
Petroleum products and
hydrocarbons - Determination of sulfur content - Wickbold
combustion method
Chú ý - Qui trình qui
định trong tiêu chuẩn này có đốt hydro trong các thiết bị thủy tinh hoặc thép
không gỉ (trong trường hợp có olefin), việc này
rất nguy hiểm, cần tuân thủ các điều chú ý.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp
xác định hàm lượng lưu huỳnh tổng có trong sản phẩm dầu mỏ, khí tự nhiên và các olefin.
Phương pháp này áp dụng cho các sản phẩm có hàm lượng lưu huỳnh từ 1 mg/kg đến
10 000 mg/kg và đặc biệt thích hợp cho các phần chưng cất có hàm lượng lưu
huỳnh tổng nhỏ hơn 300 mg/kg.
Với các mẫu quá nhớt, có hàm lượng chất thơm cao hoặc hàm lượng lưu huỳnh cao,
trước hết phải pha loãng với dung môi không chứa lưu huỳnh.
Sử dụng phương pháp này để xác định
hàm lượng lưu huỳnh tổng có trong các khí tự nhiên và khí tinh lọc, cũng như
đối với các chất được cấp
cho lò đốt ở trạng thái lỏng và để xác
định lưu huỳnh bay hơi trong các chất cấp cho lò đốt ở trạng thái khí sau khi
cho bay hơi từ pha lỏng. Phương
pháp này không thích hợp cho việc xác định lưu huỳnh trong các dầu động cơ xe
tải nặng. Để xác định lưu
huỳnh trong các olefin nhẹ, xem điều 13 về trường hợp đặc biệt.
CHÚ THÍCH
1) Nếu cần, có
thể xác định hàm
lượng clo tổng của sản phẩm dầu mỏ bằng phương pháp thể tích, khối lượng hoặc
điện thế thông thường, để xác định ion clo có mặt trong dung dịch hấp thụ sau
khi đốt theo phương pháp này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Đối với chất
rắn hoặc nhớt
như bitum hoặc dầu đốt lò nặng bị đốt trong thuyền đốt, một số lưu huỳnh có thể
bị đốt thành tro ở lại trong thuyền. Trong trường hợp này, lưu huỳnh trong tro
sẽ được xác định trong cặn.
2. Tiêu chuẩn viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
khi áp dụng tiêu
chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu.
Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 6022 (ISO 3171) Chất lỏng dầu mỏ
- Lấy mẫu tự động trong đường ống.
ISO 641 Dụng cụ thí nghiệm thủy tinh -
Khớp nối dạng cầu thay đổi
được.
ISO 3170 Sản phẩm dầu mỏ - Hydrocacbon
lỏng - Lấy mẫu thủ công.
ISO 4850 Phương tiện bảo vệ mắt dùng khi hàn
và những kỹ thuật có liên quan - Kính lọc - Yêu cầu sử dụng và truyền sáng.
3. Nguyên tắc
Đưa mẫu thử lỏng hoặc khí vào ngọn lửa
oxy-hydro của đèn hút, và đốt với một lượng dư oxy đáng kể. Các mẫu rắn hoặc quả nhớt
cần được hòa tan trong hỗn hợp toluen và dầu mỏ nhẹ, sau đó xử lý như mẫu lỏng
hoặc có thể được đốt trong một dòng oxy trong thuyền đốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thuốc thử và vật
liệu
Trong quá trình phân tích, nếu không
có các yêu cầu khác, phải dùng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích (TKPT)
và chỉ sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
Các dung dịch thể tích và
thuốc thử khác được qui định trong điều 9 đối với từng phương pháp phân tích riêng
biệt.
4.1. Hydro peoxit, dung dịch 3
% khối lượng,
không chứa lưu huỳnh.
4.2. Etanol, 96 % thể
tích, không chứa lưu huỳnh.
4.3. Trộn bốn thể
tích dầu mỏ nhẹ (dải sôi từ 60 oC đến 80 oC) và một thể tích toluen
không chứa lưu huỳnh (dưới đây gọi là hỗn hợp toluen/dầu mỏ nhẹ).
4.4. Oxy, khí nén,
loại thương mại, không chứa lưu huỳnh.
4.5. Hydro, khí nén,
loại thương mại, không chứa lưu huỳnh.
4.6. Axit
clohydric,
đậm đặc, r20 = 1,19 g/ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8. Hỗn hợp so sánh
dihexyldisunfua hoặc dibenzothiophen
Hòa tan một lượng đã biết dihexyldisunfua hoặc
dibenzothiophen, cân chính xác tới
0,1 mg vào trong hỗn hợp toluen/dầu mỏ nhẹ (4.3). Nồng độ của sản phẩm được chọn từ nồng độ
lưu huỳnh trong dải nêu ở Bảng 1 cột 1.
Dihexyldisunfua chứa 27,36 % khối
lượng lưu huỳnh và dibenzothiophen chứa 14,7 % khối lượng lưu huỳnh.
CHÚ THÍCH: Cần lưu ý không
để các bình khí
áp suất cao trong phòng thử nghiệm.
Bảng 1 - Quan
hệ giữa hàm lượng lưu huỳnh dự đoán, lượng mẫu thử và phương pháp thử
Hàm lượng
lưu huỳnh dự kiến, mg/kg
Lượng mẫu
thử(1), g
Lưu huỳnh
trong dung dịch hấp
thụ,
mg
Phần nhỏ
của dung dịch hấp thụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp
phân tích khuyên dùng đối với các hàm lượng lưu huỳnh khác nhau
100
100
1/2
50
Chuẩn độ điện lượng (9.4)
Chuẩn độ độ đục khuếch tán (Nephelo-meter) (9.2)
Chuẩn độ độ đục hấp thụ (Turbidi-meter)
(9.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
50
1/1
50
1
20
20
1/1
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
20
100
1/2
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
250
1/5
50
50
250
1/1
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn độ bằng mắt (9.1)
10
5
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
10
100
1/2
50
20
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
50
500
1/2
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
5
150
1/2
75
10
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
20
600
1/2
300
50
1 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
50
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/2
125
10
500
1/2
250
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/5
300
100
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/1
100
5
500
1/2
250
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/5
200
1 000
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/5
200
2
2 000
1/5
400
10 000
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/10
1 000
(1) Lượng mẫu khi thử có thể
được tính chính xác
từ khối lượng
và khối lượng riêng của khí. Dữ liệu độ chụm trong điều 12 không áp dụng cho mẫu thử
dạng khí.
5. Thiết bị, dụng cụ
CHÚ THÍCH Để mô tả chi
tiết về cách vận hành, tiêu chuẩn dựa
trên hai kiểu đèn và một
kiểu hấp thụ đơn
giản.
Các kiểu đèn khác sử dụng nguyên tắc
đốt mẫu trong ngọn lửa hydro-oxy với một lượng dư đáng kể oxy (xem
Điều 13). Các đèn này được vận hành theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất và kiểm tra bằng
cách đốt một mẫu thử chứa lưu huỳnh tiêu chuẩn (xem Điều 10).
Đối với từng phương pháp phân tích riêng,
thiết bị được qui định trong Điều 9.
5.1. Thiết bị đốt (xem Hình 1
về sơ đồ lắp đặt
thiết
bị để đốt mẫu khí hoặc lỏng và Hình 2 về sơ đồ thiết
bị để đốt mẫu rắn
hoặc quá nhớt), chủ yếu gồm các bộ phận sau:
5.1.1. Van giảm áp
(1),
đồng hồ có dải đo từ 0 kPa đến 500 kPa (0 bar đến 5 bar) 1), dùng cho oxy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3. Lưu lượng kế
(3),
có dải đo từ 20 l/h đến 300 l/h, vận hành theo nguyên tắc phao nổi có van kiểm
tra chính xác để đo dòng oxy phụ.
5.1.4. Lưu lượng kế
(4),
có dải đo từ 200 l/h đến 300 l/h, vận hành theo nguyên tắc phao nổi có van kiểm
tra chính xác để đo dòng hydro.
5.1.5. Lưu lượng kế (5), có dải đo từ
200 I/h đến 2 000
l/h, vận hành theo nguyên tắc phao nổi có van kiểm tra chính xác để đo dòng oxy
chính.
5.1.6. Bình áp suất
dư (6),
ví dụ để rửa
chai khí chứa thủy
ngân (4.7) và dầu trắng (xem 8.2) hoặc van an toàn chịu áp bằng kim loại. Cần ba bình. Các van
đầu vào bắt buộc là loại một chiều.
5.1.7. Bẫy ngọn lửa (7), có các đầu
nối kim loại.
5.1.8. Bộ hiển thị lưu lượng kế (8), bằng thủy tinh.
5.1.9. Đồng hồ chân
không (11),
có dải đo từ 60 kPa - 110 kPa (0,6 bar đến 1,1 bar) tuyệt đối.
5.1.10. Ống chân không
(12),
có van chân không (9) ống nhánh tới đồng hồ chân không (11) và
ống nhánh có khóa (10) tới bộ hiển thị lưu lượng kế.
5.1.11. Bình định mức
một vạch cổ hẹp (13), dung tích 100 ml hoặc 250 ml có đầu nối bằng thủy tinh
nhám dạng cầu, ISO 641 -
S29/15.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.13. Đèn (21), bằng thép
không gỉ hoặc thạch anh nóng chảy trong suốt. Đèn phải là loại hút (xem Hình 1) để đốt
các sản phẩm lỏng hoặc khí, đèn thép không gỉ dùng cho olefin nhẹ (xem Hình 3).
5.1.14. Khóa vòi (18), được lắp
vào đường ống nối giữa bình dung dịch hấp thụ và tháp hấp thụ (17).
5.1.15. Bình đựng mẫu
thử (22):
Tổ hợp thiết bị đốt trên Hình 1 dùng bình đựng mẫu thử, ví dụ bình nón
dung tích 100 ml (xem từ 8.6.1 đến 8.6.4), khi thử mẫu bay hơi mạnh, thì bình
nón được đặt trong bình kín có vỏ chân
không hoặc thiết bị khác
tương tự. Giữ bình nón bằng giá đỡ có thể điều chỉnh được.
Tổ hợp thiết bị đốt trên Hình 2 sử dụng
thuyền đốt làm bình chứa mẫu.

Hình 1 - Sơ đồ
lắp đặt thiết bị đốt các mẫu lỏng và khí

Hình 2 - Sơ
đồ lắp đặt thiết bị đốt các mẫu rắn và mẫu nhớt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 3 - Đèn
đốt bằng thép
không gỉ dùng cho olefin
5.1.16. Đồng hồ đo
mẫu khí.
Nối đồng hồ đo khí khô với van
đo lượng mẫu sẽ dùng, trừ khi mẫu được xác định bằng phương pháp phân tích
trọng lượng. Dải đo của đồng hồ phải thích hợp với lượng mẫu được đốt và đồng
hồ phải được hiệu chuẩn đúng định kỳ.
5.1.17. Bộ nối: Để nối các bình oxy và hydro
với các lưu lượng kế (3), (4) và (5) dùng ống dẫn kim loại áp suất
cao, các ống dẫn
còn lại trong hệ
thống được làm bằng chất đàn hồi, ví dụ cao su silicon.
5.1.18. Đèn đốt bunsen.
5.1.19. Cân phân
tích.
5.2. Trang thiết
bị an toàn
5.2.1. Màn chắn, ví dụ bằng thủy tinh bảo
hộ hoặc lưới thép mịn hoặc bằng nhựa trong
suốt hoặc vật
liệu
tương đương, để che chắn đèn, buồng đốt và tháp hấp thụ.
5.2.2. Kính lọc bảo
hộ bằng thủy tinh, có khả năng
hấp thụ các tia phát xạ độc hại trong quá trình đốt, đeo vào để bảo vệ mắt khi làm
việc. Kính bảo hộ hàn oxy/axetylen là phù hợp (xem ISO 4850).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Lấy mẫu
Mẫu thử được lấy theo đúng qui trình lấy
mẫu sản phẩm dầu mỏ. Qui trình thích hợp để lấy mẫu từ một khối lượng lớn tồn chứa theo
ISO 3170 và qui trình lấy mẫu tự động trong đường ống theo TCVN 6022 (ISO
3171). Đối với các sản phẩm khi lấy mẫu trên đường ống và thử nghiệm theo qui định.
7. Lượng mẫu thử
Yêu cầu về lượng mẫu thử phụ thuộc vào hàm
lượng lưu huỳnh có
trong mẫu và phương pháp phân tích được áp dụng để xác định hàm lượng lưu huỳnh.
Lượng mẫu thử cần cho các tổ hợp hàm lượng lưu huỳnh và phương pháp phân tích
khác nhau được nêu trong Bảng 1.
8. Qui trình đốt
8.1. Làm sạch thiết
bị
Cẩn thận làm sạch bình chứa mẫu thử và
thiết bị. Rửa bình đựng
mẫu, đường ống, van và các bộ nối dùng trong các mẫu thử khí và LPG bằng hỗn hợp
toluen/dầu
mỏ nhẹ (4.3)
cho tới khi hàm lượng lưu huỳnh của nước rửa được xác định theo qui trình cho
mẫu thử lỏng là không đáng
kể. Phải đảm bảo rằng bình chứa
không còn dung môi trước khi lấy mẫu thử. Các dụng cụ thủy tinh cần được tẩy rửa bằng chất
tẩy rửa đậm đặc
nhưng cuối cùng phải rửa thật kỹ bằng nước để loại hết các chất chứa lưu huỳnh,
cẩn thận hơn có thể rửa bằng dung dịch dicromat/axit nitric. Dụng cụ
silicat có thể được làm sạch bằng cách đốt nóng trong lò nung.
Tốt nhất là để dành một bộ bình chứa
mẫu thử và dụng cụ thủy tinh cho những mẫu thử có hàm lượng lưu huỳnh thấp và
giữ một bộ khác
cho mẫu thử có hàm lượng lưu huỳnh cao.
CHÚ THÍCH: Sau mỗi lần đốt hoặc một
đợt đốt, cần làm sạch buồng đốt bằng cách rửa cẩn thận với axit clohydric (4.6),
pha loãng (1 + 1) và
với nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để thử nghiệm mẫu khí hoặc lỏng lắp
các thiết bị đã được lau rửa
cẩn thận như
trên Hình 1, hoặc như trên Hình 2 đối với các mẫu thử rắn hoặc quá
nhớt.
Cho thủy ngân (4.7) vào 3 bình áp suất
dư tới mức xấp xỉ 300 mm và để nổi xấp xỉ 20 mm dầu trắng ở phía trên thủy ngân
hoặc điều chỉnh van an toàn tới áp suất giảm tương đương.
Cho nước vào bộ hiển thị lưu lượng (8)
cho tới mức khoảng 30 mm vào cả hai ngăn.
Trong tổ hợp trên Hình 1, đỡ đèn hút (21)
bằng dây hoặc vòng dây có độ dài thích hợp.
Đảm bảo rằng các thiết bị an toàn (xem
5.2) được lắp đầy đủ.
8.3. Chuẩn bị thiết bị
Cho dòng nước lạnh mạnh vào theo hướng
ghi trong Hình 1 và Hình 2, qua vỏ bọc làm lạnh phủ ngoài buồng
đốt, thiết bị làm
lạnh và tháp hấp thụ.
Cho dung dịch hydro peoxit (4.1) vào đầy bình chứa
dung dịch hấp thụ.
Điều chỉnh van hạ áp oxy (1) đến 100
kPa và van hạ áp hydro đến 50 kPa. Phải đóng các van đồng hồ (3), (4)
và (5). Quay khóa 3 chạc (14) về vị trí (a).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt van chân không (9) sao cho đồng hồ
chân không (11) chỉ áp suất từ 13,5 kPa
đến 35 kPa (từ 0,135 bar đến 0,35 bar).
8.4. Đốt ngọn lửa
hydro - oxy
8.4.1. Đèn hút (xem Hình 1)
Tháo đèn hút (21) ra khỏi buồng đốt
(20). Mở van đầu nguồn của lưu lượng kế (4) sao cho nhận được dòng hydro với
lưu lượng 200 l/h (xem Chú thích 2). Cho hydro chảy trong khoảng 30 s trước khi
đốt ngọn lửa hydro-oxy bằng nến hoặc dụng cụ mồi lửa điện, tuyệt đối không dùng
diêm.
CHÚ Ý - Phải dùng kính bảo hộ
(xem 5.2.2).
CHÚ THÍCH
1) Qui trình này
sẽ thay đổi khi đốt một số mẫu khí (xem 8.6.1).
2) Khi đèn chứa
tràn đầy hydro, thao tác cẩn thận để hydro chỉ còn lại đến miệng
đèn, không thể tràn vào buồng
đốt, nếu không có thể xuất hiện sự cố hỏng hóc khi đốt đèn.
Đặt lại đèn hút (21) tránh để buồng
đốt (20) tiếp xúc với ngọn lửa hydro-oxy. Dùng van thượng nguồn của lưu lượng
kế (4) điều chỉnh lưu lượng hydro sao cho ngọn lửa hydro-oxy có chiều dài từ 10 mm đến 20 mm.
Điều này sẽ gây ra sự tụt áp suất ở đồng hồ chân không (11). Lại điều chỉnh chân không cho
tới áp suất từ 13,5 kPa đến 35 kPa (từ 0,135 bar - 0,35 bar) bằng van chân
không (9). Việc giữ mức chân không này để có được sự đốt đều đặn là vô cùng
quan trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.2. Đèn đốt sản
phẩm dạng rắn
(xem Hình 2)
Áp dụng 8.4.1 để đốt ngọn lửa hydro-oxy trong đèn
đốt các sản phẩm dạng rắn (21).
8.5. Kiểm soát
việc cung cấp dung dịch hấp thụ
Vặn khóa vòi (18) sao cho việc cấp
dung dịch hấp thụ đạt tốc độ từ 1 giọt/s đến 5 giọt/s.
8.6. Đốt mẫu thử
8.6.1. Các mẫu thử
khí
(nói chung)
8.6.1.1. Trong qui
trình chung, mẫu được đốt trong ngọn lửa oxy-hydro, tuy nhiên các mẫu thử
khí tự nhiên thường có hàm lượng
lưu huỳnh rất thấp (xấp xỉ 1 mg/kg) và
cần đốt một
lượng lớn mẫu.
Với những mẫu như vậy, không cần ngọn lửa
hydro-oxy, có thể đốt những khí này trực tiếp trong dòng oxy như trong 8.6.2.
CHÚ THÍCH Các qui trình trong 8.6.1 và
8.6.2 liên quan tới các mẫu thử được lấy trực tiếp từ khối mẫu hoặc từ thùng
chứa lớn. Ngoài ra, mẫu thử có thể là toàn bộ lượng chứa trong một bình chứa
mẫu khí thích hợp, lượng mẫu thử có thể xác định bằng cách cân bình chứa trước
và sau quá trình đốt. Điều quan trọng là phải đảm bảo sao cho tất cả các mẫu
thử được chuyển tới buồng đốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều chỉnh van chân không (9) và khóa
van (23) sao cho ngọn lửa có chiều cao xấp xỉ 3/4 chiều dài buồng đốt (20), cẩn thận để
ngọn lửa không bị kéo dài chạm vào
cuộn ngưng tụ của ống sinh hàn.
Đảm bảo trong suốt quá trình đốt, đồng
hồ chân không (11) luôn hiển thị mức chân không ổn định.
8.6.1.3. Khi đã đốt cháy một
thể tích đủ của
mẫu thử (xem Bảng 1) đóng van đồng hồ đo khí. Tháo kẹp nối giữa
đồng hồ đo khí và đường dẫn mẫu thử để tất cả cặn khí trong đường dẫn mẫu thử đi vào đèn hút
(21) và được đốt cháy. Đóng khóa (18) để cắt dòng dung dịch hấp thụ.
CHÚ THÍCH Nếu mẫu khí thử được chứa
trong một bình, khi mẫu thử được
đốt hoàn toàn thì lấy ra hai
phần hỗn hợp
toluen/dầu mỏ nhẹ, mỗi phần có thể tích tương ứng
với xấp xỉ 2 % thể tích
của bình chứa (4.3) cho vào trong bình chứa mẫu để hòa tan hết các phần
cặn của mẫu còn trong bình và sau đó đốt từng phần trong ngọn lửa hydro-oxy.
8.6.1.4. Cắt dòng
hydro bằng cách đóng van thượng
nguồn của lưu lượng kế (4). Khi đỉnh đèn rõ ràng không còn những hạt đỏ rực,
cắt cả hai dòng oxy bằng cách đóng van thượng nguồn của lưu lượng kế (3) và (5)
và tháo ngay đèn hút ra khỏi buồng đốt.
8.6.1.5. Phun nước cất từ bình
nước lên thành bên
trong buồng đốt để rửa tất cả các sản phẩm đốt cháy còn dính lại qua bộ
phận làm lạnh và tháp hấp thụ rồi chảy vào bình định mức (13).
8.6.1.6. Quay khóa ba
chạc (14) về vị trí (b) để làm giảm bớt chân không trong bình định mức (13) và
sau đó tháo nó ra.
Đóng van chân
không (9) và mở khóa (10).
CHÚ THÍCH Nếu đốt một loạt mẫu thử, không được tắt
ngọn lửa khí hydro-oxy
hoặc cắt chân không
sau khi đốt từng mẫu để chuẩn
bị thiết bị cho
lần đốt tiếp theo. Sau khi đốt mẫu đầu tiên, ngừng cấp dung dịch
hấp thụ, và tháo đèn (21) ra khỏi buồng đốt (20). Sau khi phun nước
cất qua buồng
đốt (xem 8.1.6.5) thay bình định mức cổ hẹp (13) bằng bình khác và lắp lại đèn
vào trong buồng đốt.
8.6.2. Các mẫu thử khí
(hàm lượng lưu huỳnh
thấp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6.2.2. Tháo đèn hút
(21) ra khỏi buồng đốt (20) cho mẫu thử khí chảy qua van chính xác và đồng hồ đo khí khô vào đèn.
Đóng khóa (23). Để
khí chảy tự do trong khoảng 30 s trước khi đốt đèn, dùng nến hoặc
dụng cụ châm lửa điện. Không
dùng diêm. Đặt lại
đèn vào buồng đốt, tránh để đầu nối buồng đốt tiếp xúc với ngọn lửa. Điều chỉnh
van chân không (9) và van chính xác của đường cấp mẫu thử khí sao cho ngọn
lửa xấp xỉ 3/4 chiều dài buồng đốt (20). Cẩn thận để ngọn lửa không bị kéo
dài chạm vào cuộn ngưng tụ của ống sinh hàn. Cần đảm bảo
trong suốt quá trình đốt, đồng hồ chân không (11) luôn hiển thị mức chân không
ổn định.
8.6.2.3. Khi đã đốt đủ
một thể tích mẫu
(xem Bảng 1), đóng van chính xác, tháo đầu nối giữa đồng hồ và đường cấp khí để tất cả cặn khí
trong đường cấp khí đi vào
đèn hút và được đốt hết, càng nhiều càng tốt. Với những mẫu thử có hàm lượng
lưu huỳnh thấp, phần mẫu không cháy phải đủ nhỏ để không gây sai số lớn. Đóng
khóa (18) để cắt dòng dung dịch hấp
thụ.
CHÚ THÍCH: Nếu mẫu khí thử được
chứa trong một bình, thì tiến hành như đã nêu trong
8.6.1.3.
8.6.2.4. Khi nhìn đỉnh đèn thấy không còn
những hạt đỏ rực thì cắt cả hai
dòng oxy bằng cách đóng các van thượng nguồn của lưu lượng kế (3) và (5) và
tháo ngay đèn hút ra khỏi buồng đốt. Tiến hành như trong 8.6.1.5 và 8.6.1.6
(không áp dụng phần chú thích).
8.6.3. Mẫu thử là khí
dầu mỏ hóa lỏng
Chuyển một phần mẫu thử ở dạng
lỏng từ vật chứa vào bình
chứa mẫu thử. Từ bình này cho chất lỏng đi qua một cuộn hóa hơi ở nhiệt độ từ
60 oC đến 80 oC, và cho khí thu được đi qua đường cấp mẫu
thử tới đèn hút (21).
Điều chỉnh kích thước ngọn
lửa như đã nêu tại
8.6.1.2 (trường hợp này không áp dụng đoạn đầu của 8.6.1.2), điều chỉnh lại tốc
độ dòng oxy nếu cần, và hoàn tất việc đốt mẫu (xem Chú thích trong
8.6.4.2). Tiến hành như
các điều từ 8.6.1.3 đến 8.6.1.6. Tính lượng mẫu thử đã dùng từ hiệu
số khối lượng bình chứa mẫu trước và sau khi đốt. Nói chung cần từ 30 g đến 50
g mẫu là đủ.
8.6.4. Mẫu thử dạng
lỏng
Những phân đoạn hydrocacbon dầu mỏ
lỏng và kể cả dầu đốt lò nhẹ (FO) có thể được đốt bằng cách dẫn trực tiếp vào trong
ngọn lửa hydro-oxy. Các dầu bôi trơn không
chứa phụ gia tạo tro và các
hydrocacbon dầu mỏ có độ nhớt cao hơn dầu đốt lò nhẹ cũng có thể được đốt trong
thiết bị lắp ráp theo Hình 1, sau khi pha loãng bằng hỗn hợp toluen/dầu mỏ nhẹ
(4.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6.4.1. Cân lượng mẫu
(xem Bảng 1) chính xác tới 0,05 g, cho vào bình chứa (22) đã cân bì. Đặt bình
có mẫu lên trên giá đỡ có thể điều
chỉnh, dưới đầu hở của đường
cấp tới đèn hút (21). Nâng bình chứa lên cho tới khi đường cấp chạm đáy bình chứa.
8.6.4.2. Cẩn thận tăng
chân không bằng van chân
không (9) để mẫu thử được đưa từ từ vào trong ngọn lửa hydro-oxy, điều chỉnh van chân
không (9) cho tới khi ngọn lửa đốt
cao xấp xỉ 3/4 chiều dài buồng đốt (20) tương ứng với tốc độ đốt xấp
xỉ từ 3 ml/min đến 5 ml/min. Đảm bảo ngọn lửa hoàn toàn không
khói và không bị kéo dài
chạm vào cuộn ngưng tụ của ống sinh hàn.
CHÚ THÍCH Nếu mẫu thử không cháy, kiểm
tra số đo áp suất của đồng hồ chân không (11). Có thể tăng cường độ đốt bằng
cách điều chỉnh van thượng nguồn của lưu lượng kế (3) để tăng
tốc độ của dòng oxy phụ. Điều chỉnh lại áp suất đồng hồ chân không (11).
Có thể cải thiện việc đốt bằng cách
dùng khóa (23) giảm lưu lượng chất lỏng trong đường cấp mẫu thử.
8.6.4.3. Khi mẫu được
đốt hoàn toàn, lấy hai phần, mỗi phần 2 ml etanol (4.2) cho vào bình chứa mẫu
thử (22) để rửa hết những cặn chưa cháy và đốt từng phần trong ngọn lửa
hydro-oxy. Để rửa các sản phẩm dầu mỏ có điểm sôi cao hơn, dùng hỗn hợp
toluen/dầu mỏ nhẹ (4.3).
8.6.4.4. Cắt dòng oxy
và hydro theo cách đã nêu ở 8.6.1.4
và tháo bình định mức (13). Đóng van chân không (9) và mở khóa (10). Tiến hành
như 8.6.1.5 và 8.6.1.6.
CHÚ THÍCH Nếu đốt hàng loạt mẫu xem Chú thích 8.6.1.6.
8.6.5. Mẫu xăng pha
chì (xem Chú
thích trong điều 12.2).
8.6.5.1. Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy nhiên nếu không biết hàm
lượng chì, hoặc biết mà
giá trị nồng độ chì x 
là đáng kể đối với nồng độ lưu huỳnh
thì áp dụng phương pháp chiết 8.6.5.2 sẽ tốt hơn.
CHÚ THÍCH: Nếu sử dụng qui trình 8.6.5.3, chì oxit được
tạo ra trong quá trình đốt có thể ngưng tụ trên đèn và kết quả không ổn định. Hơn
nữa vết chì oxit có thể
còn lại trong hệ thiết bị, gây cản trở cho các phép thử trên mẫu không chứa chì, nếu sử dụng
phương pháp Thorin (9.1).
8.6.5.2. Xăng có hàm
lượng chì chưa biết
Cho khoảng 100 ml mẫu và 50 ml dung
dịch axit clohydric (4.6) vào
dụng cụ chiết (xem Hình 4). Để tránh thất thoát các thành phần dễ bay hơi, cho
dòng nước đá chảy qua sinh hàn ngược, chiết trong 5 min kể từ khi bắt
đầu sôi. Sau khi làm lạnh và để cho các pha tách ra khỏi nhau, rút
lớp axit clohydric ra và bỏ đi. Dùng nước rửa lớp xăng cho tới khi nước
rửa trung tính với metyl da cam. Sau đó lớp xăng được đốt như một mẫu thử lỏng.
CHÚ THÍCH: Nếu sử dụng phương pháp chuẩn
độ độ đục (Turbidimetric)
như 9.3 thì có thể bỏ bước chiết
tách, và mẫu thử được đốt như một mẫu lỏng (xem 8.6.4). Nếu bỏ chiết tách, thì chỉ dùng
phương pháp chuẩn độ đục.
8.6.5.3. Xăng có hàm
lượng chì đã biết
Đốt mẫu thử, không cần chiết
tách và sử dụng phương pháp Thorin (9.1), áp dụng hiệu chỉnh hàm lượng chì như
9.1.7.2 để tính hàm lượng lưu huỳnh (xem 9.1.7.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đốt mẫu thử nhớt hoặc rắn trong tổ hợp lắp ráp
như Hình 2, dùng
thuyền đốt (22) và dòng oxy trực tiếp, trừ khi mẫu được pha loãng trước bằng
hỗn hợp toluen/dầu mỏ nhẹ (4.3) và đốt như chất lỏng (xem 8.6.4). Nhựa
đường và các vật liệu tương tự chứa dung môi thường được đốt như chất lỏng sau khi
pha loãng.
Cân mẫu trong thuyền đốt một lượng
chính xác mẫu thử (xem Bảng 1). Châm ngọn lửa hydro-oxy như mô tả trong 8.4.2.
Tháo đầu nối thủy tinh của
đường cấp oxy phụ ra khỏi đèn
đốt chất rắn (21) trong khi khóa (23) đang mở. Đặt thuyền đốt vào trong đèn đốt sản phẩm
rắn và dùng một que đẩy, đẩy vào giữa
đèn. Đặt lại đầu nối của đường cấp oxy phụ và đèn đốt sản phẩm rắn. Đóng khóa
(23) và đặt đèn bunsen (5.1.18) với ngọn lửa nóng bên dưới đèn đốt sản phẩm
rắn, sao cho ngọn lửa đèn bunsen ở phía trước thuyền đốt khoảng 20 mm. Sau vài giây
ống đèn đốt sản phẩm rắn sẽ
đỏ rực lên. Nhiệt phát
ra từ phần đỏ rực của ống sẽ hóa hơi và đốt mẫu thử ở gần đầu của thuyền đốt. Mẫu thử được
đốt trong dòng oxy trong vòng vài giây.
Để ngăn chặn các phần tử rắn không cháy có thể
chui vào ống mao dẫn thượng nguồn của buồng đốt, gài một miếng bông
thủy tinh vào trong phần chóp nhọn giữa buồng đốt và mao dẫn đèn.
Tùy thuộc vào độ bay hơi và nhiệt độ
đốt của sản phẩm, có thể cần thay đổi
khoảng cách giữa ngọn lửa đèn bunsen và ống đốt để bắt đầu đốt mẫu thử.
Sau khi đốt mẫu thử trong thuyền đốt,
di chuyển đèn bunsen dọc theo buồng đốt sản phẩm rắn để đốt hết cặn lưu huỳnh.
Để tăng tốc độ đốt nóng ống đèn sản
phẩm rắn, có thể sử
dụng thêm một đèn
bunsen hoặc một đèn tương tự thứ hai.
8.6.6.1. Khi việc đốt
mẫu đã hoàn thành,
đóng khóa (18) để cắt dòng dung dịch hấp thụ, sau đó mở khóa (23) để
làm cho thông hơi buồng đốt. Tháo thuyền đốt ra khỏi đèn sản phẩm rắn, qua chỗ
nối thủy tinh đã được mở.
Phun nước cất từ bình
phun nước qua đèn sản phẩm rắn vào trong ngọn lửa để rửa hết các hạt cặn còn
dính vào ống mao dẫn đèn trong ngọn lửa hydro-oxy.
8.6.6.2. Cắt dòng
hydro và oxy theo qui trình 8.6.1.4 và tiến hành như trong 8.6.1.5 và 8.6.1.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 4 -
Thiết bị chiết tách
9. Xác định lưu huỳnh
hấp thụ
Tùy thuộc vào hàm lượng lưu huỳnh của
mẫu thử hoặc sự có mặt của ion gây nhiễu, xác định ion sunfat trong dung dịch hấp
thụ hoặc theo phương pháp chuẩn độ bằng mắt (9.1), phương pháp chuẩn độ đục
khuếch tán (9.2), phương pháp chuẩn độ đục hấp thụ (9.3) hoặc phương pháp điện lượng
(9.4).
Xác định nhanh nhất là chuẩn độ bằng
mắt như nêu trong 9.1. Tuy nhiên điều kiện tiên quyết để áp dụng là không có
các cation trong dung dịch hấp thụ. Cần phải loại trừ các cation có mặt bằng chất trao đổi
cation. Không dùng phương pháp chuẩn độ bằng mắt khi có mặt ion phốt phát. Việc
gây cản trở bởi các anion
khác là không đáng kể và
có thể bỏ qua.
9.1. Chuẩn độ bằng
mắt
9.1.1. Phạm vi
Xem Bảng 1.
9.1.2. Các cản trở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.3. Thuốc thử
Trong quá trình phân tích chỉ dùng các
thuốc thử loại tinh khiết phân tích và chỉ dùng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
9.1.3.1. 2-propanol
(rượu isopropylic)
9.1.3.2. Bari
peclorat, các dung dịch tiêu chuẩn
a) Dung dịch
tiêu chuẩn (1). Cần 10,6 g bari
peclorat [Ba(ClO4)2]
hoặc 12,2 g bari peclorat trihydrat [Ba(ClO4)2.3H2O]
và hòa tan trong 200 ml nước, pha loãng đến 1 000 ml bằng rượu isopropylic
(9.1.3.1), điều chỉnh tới pH = 3,5 bằng axit pecloric. Chuẩn hóa dung dịch này bằng
dung dịch tiêu chuẩn axit sunfuric c(H2SO4) = 0,005 mol/l.
1 ml dung dịch tiêu chuẩn này tương
đương với 1 mg lưu huỳnh.
b) Dung dịch
tiêu chuẩn (2). Pha loãng chính xác
dung dịch tiêu chuẩn (1) theo tỷ lệ (1 + 19)
1 ml dung dịch tiêu chuẩn này tương
đương với 50 mg lưu huỳnh.
9.1.3.3. Dung dịch chỉ thị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO - Thorin độc khi hít và khi tiếp xúc với da.
b) Metylen xanh
(C.I.52015) dung
dịch nước 0,01 % khối lượng.
CHÚ THÍCH Có thể thay các dung dịch chỉ thị a) và b), bằng
cách dùng dimetyl sunfonazo III [2,7 bis (4-metyl - 2 sunfonylazo) axit
cromotropic].
Bảo quản các dung dịch chỉ thị trong bình
thủy tinh hoặc
chai polyetylen.
9.1.4. Thiết bị,
dụng cụ
9.1.4.1. Các pipet một
vạch, để chuyển các lượng
nhỏ.
9.1.4.2. Bình nón, cổ
rộng, dung tích 250 ml.
9.1.4.3. Buret, 25 ml,
có vạch chia 0,05 ml, hoặc một máy chuẩn độ tự động.
9.1.5. Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số giữa dung dịch chỉ thị Thorin (9.1.3.3 a)
và metylen xanh (9.1.3.3 b) có thể biến đổi tùy người làm cũng như khi cần
thiết.
Chuẩn độ với dung dịch tiêu chuẩn bari
peclorat (9.1.3.2 (1)) hoặc (2) tùy theo nồng độ của ion sunfat cho tới khi mẫu
chuyển từ màu vàng sang hồng hoặc có
mặt của metylen xanh từ xanh lá cây sang đỏ tím/ xám.
Rất khó nhận ra điểm cuối Thorin trong một số
dạng ánh sáng, đặc biệt là ánh sáng huỳnh quang và ánh sáng mặt trời trực tiếp.
Có thể thu được kết quả tốt bằng chuẩn độ trước đèn neon ánh sáng trắng.
Sự chuyển màu có thể được
phát hiện rất dễ bằng quang phổ tại bước sóng 520 nm.
9.1.6. Xác định mẫu
trắng
Tiến hành xác định mẫu trắng bằng cách đốt oxy
và hydro trong một thời gian bằng thời gian đốt mẫu và thực hiện qui trình nêu
trong 9.1.5.
9.1.7. Tính kết quả
9.1.7.1. Trường hợp không
có chì
Tính hàm lượng lưu huỳnh S, bằng
miligam trên kilogam (phần triệu) theo công thức (1) hoặc tính bằng
miligam trên mét khối ở 0 oC và áp suất 103,1 kPa (1 013 mbar) theo
công thức (2) hoặc phần trăm khối lượng theo công thức (3):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(mg/m3) (2)
(% khối lượng) (3)
trong đó
Vo thể
tích
dung
dịch bari peclorat đã dùng đối với mẫu trắng, tính bằng mililít;
V1 thể tích dung dịch
bari peclorat đã dùng đối với
dung dịch
hấp
thụ, tính bằng
mililít;
V2 phần dung
dịch hấp thụ đã lấy,
tính bằng mililít;
V3 tổng thể tích của
dung dịch hấp thụ, tính bằng mililít;
V4 thể tích mẫu thử ở 0
oC và áp suất 101,3 kPa (1 013 mbar), tính bằng lít;
T đương lượng lưu
huỳnh của dung dịch bari peclorat đã dùng, tính bằng microgam trên mililít;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.7.2. Trường hợp có
chì
Nếu đã biết hàm lượng chì, tính kết quả
theo công thức (4).
S = S (biểu kiến) + (172,7 x Pb) (4)
trong đó
S (biểu kiến) hàm lượng lưu
huỳnh tính theo công
thức (1),
tính
bằng miligam trên kilogam;
Pb hàm lượng chì,
tính bằng gam trên lít.
Phương pháp hiệu chỉnh hàm lượng chì của mẫu thử
này không dùng cho các mẫu thử chứa ít hơn 50 mg/kg lưu huỳnh.
9.2. Phương pháp
đo độ đục khuếch tán
9.2.1. Phạm vi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.2. Thuốc thử
Trong quá trình phân tích chỉ dùng các
thuốc thử loại tinh khiết phân tích và chỉ dùng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết
tương đương.
9.2.2.1. Hỗn hợp
etanol/glycerin
Trộn 2 thể tích etanol (C2H5OH)
99 % thể tích với một thể tích glycerin
[C3H6O(OH)2].
9.2.2.2. Bari nitrat
Rây kỹ và cẩn thận các tinh thể bari
natrat [Ba(NO3)] qua rây có kích thước lỗ danh nghĩa từ 150 mm đến 300 mm. Không nghiền và
tránh không làm vón bột, vì kích thước tinh thể bari nitrat ảnh hưởng độ đục.
9.2.2.3. Axit clohydric, dung dịch
Pha loãng 77 ml axit
clohydric đậm đặc (HCl) r20 = 1,19 g/ml
thành 1 000 ml bằng nước.
9.2.2.4. Lưu huỳnh, dung dịch
tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 ml dung dịch tiêu chuẩn này
tương đương với 100 mg lưu huỳnh.
b) Dung dịch B:
Cho 10,00 ml dung dịch A vào bình định mức 100 ml và thêm nước đến vạch mức.
1 ml dung dịch tiêu chuẩn này
tương đương với 10 mg lưu huỳnh.
9.2.3. Thiết bị, dụng cụ
9.2.3.1. Đục kế khuếch
tán và đồng hồ đo điện
Đục kế khuếch tán được lắp bộ lọc có độ truyền
qua cực đại tại 415 nm. Các cuvet đo cần có kích thước phù hợp với lượng dung
dịch thử đã dùng.
9.2.3.2. Buret, 10 ml, có
vạch chia 0,05 ml.
9.2.3.3. Cốc, dạng cao
thành, có mỏ, dung tích 250 ml.
9.2.3.4. Bình định mức, dung tích
50 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.3.6. Các pipet một
vạch,
dung tích 10 ml.
9.2.4. Xây dựng đường
cong hiệu chuẩn
9.2.4.1. Dùng buret
lấy 0,25 - 0,50 - 0,75 - 1,00 - 1,50 - 2,00 - 3,00 và 5,00 ml dung dịch
lưu huỳnh tiêu chuẩn A (9.2.2.4) cho vào tám bình định mức 50 ml. Thêm vào mỗi bình
1,0 ml axit clohydric loãng (9.2.2.3),
thêm nước vào cho đến vạch và lắc kỹ. Tiến hành phép thử trắng bằng cách đốt hydro
và oxy trong khoảng thời gian như đã đốt mẫu, và nếu thể tích dung dịch hấp thụ đủ thấp, chuyển hết
sang bình định mức 50 ml và làm theo qui trình nêu trong đoạn một và
ba của 9.2.5. Nếu cần giảm thể tích, thì áp dụng qui trình nêu trong đoạn hai và ba của
9.2.5. Rót lượng chứa trong từng bình kể cả mẫu trắng vào chín cốc dung tích 100 ml.
9.2.4.2. Dùng pipet
thêm vào mỗi cốc 10,0 ml ± 0,1 ml hỗn hợp
etanol/glycerin (9.2.2.1) và trộn trong 3 min bằng máy khuấy từ. Chọn tốc độ khuấy đủ
chậm để tránh bắn tung tóe. Duy trì tốc độ này trong suốt toàn bộ qui trình. Để
yên các dung dịch trong 4 min và thêm vào dung dịch 0,30 g bari nitrat
(9.2.2.2). Lượng chính xác bari nitrat không quá khắt khe mà có thể được thêm
từ một cái môi nhỏ. Khuấy bằng máy khuấy từ trong 1 min và để yên trong 4 min.
Chuyển vào cuvet của đục kế khuếch tán và đọc ngay trên đồng hồ đo điện.
9.2.4.3. Lặp lại qui trình
trên cho bảy chất chuẩn hiệu chuẩn và trên mẫu trắng.
Chuẩn bị đồ thị hàm lượng lưu huỳnh,
theo số microgam, ứng với số đọc của đục kế khuếch tán. Thu được đồ thị là
đường thẳng.
Nếu hàm lượng lưu huỳnh được xác định
là quá thấp, xây dựng đường cong hiệu chuẩn theo qui trình trên nhưng pha
các dung dịch định chuẩn từ dung dịch B (9.2.2.4 b) theo các thể tích 1,0 - 2,0
- 3,0 - 4,0 - 5,0 - 8,0 - 10 ml và vẽ đồ thị hàm lượng lưu huỳnh, theo
số microgam, ứng với số đọc của đục kế khuếch tán.
Để kiểm tra độ lệch có thể có, hàng
ngày kiểm tra đường cong hiệu chuẩn bằng cách thực hiện phép đo đơn giản, lấy
dung dịch tiêu chuẩn gần dải
trung bình của bất cứ đường cong
nào.
9.2.5. Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thể tích dung dịch hấp thụ hoặc
phần mẫu yêu cầu là quá lớn đối với việc chuyển sang bình 50 ml thì chuyển hết
toàn bộ thể tích phần mẫu sang cốc 250 ml (9.2.3.3) và làm bay hơi trên bếp điện
kín (KHÔNG LÀM BAY HƠI TRÊN NGỌN LỬA) cho tới
khi thể tích giảm còn 25 ml. Chuyển hết lượng này sang bình định mức 50 ml.
Trong mỗi trường hợp, thêm 1 ml dung
dịch axit clohydric (9.2.2.3) và pha loãng tới vạch.
Rót toàn bộ lượng chứa trong bình vào
cốc 100 ml và tiến hành như qui định đối với dung dịch hiệu chuẩn (9.2.4.2).
Chuyển số đọc đục kế khuếch tán
sang khối lượng lưu huỳnh, bằng cách dùng một trong hai đường cong hiệu chuẩn
tương ứng.
CHÚ THÍCH: Nếu hàm lượng lưu huỳnh của
mẫu trắng lớn hơn 4 mg thì kết quả là
không đáng tin cậy.
9.2.6. Tính toán kết
quả
Tính hàm lượng lưu huỳnh S theo miligam
trên kilogam (phần triệu) theo công thức (5) hoặc tính bằng miligam trên mét
khối ở 0 oC và áp suất 101,3 kPa (1013 mbar) theo công thức (6) hoặc
phần trăm khối lượng theo công thức (7).
(mg/kg) (5)
(mg/m3) (6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
mo khối lượng
của phần mẫu thử, tính bằng gam;
m1 khối lượng
lưu huỳnh thu được từ đường hiệu chuẩn, tính bằng microgam;
V2 thể
tích phần lượng nhỏ của mẫu thử đã lấy, tính bằng mililít;
V3 tổng thể tích của dung
dịch hấp thụ, tính bằng mililít;
V4 thể tích lượng nhỏ
của mẫu thử ở 0 oC và áp suất 101,3 kPa (1 013 mbar), tính bằng lít.
9.3. Phương pháp chuẩn
độ độ đục hấp thụ
9.3.1. Phạm vi
Xem Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình phân tích chỉ dùng các
thuốc thử loại tinh khiết phân tích và chỉ dùng nước cất hoặc nước có độ tinh
khiết tương
đương.
9.3.2.1. Bari clorua, dung dịch tiêu
chuẩn
Hòa tan 0,38 g bari clorua dihidrat
(BaCl2.2H2O)
trong nước, trong bình định mức một vạch 1 000 ml và thêm nước cho tới vạch.
Để chuẩn hóa các dung dịch bari clorua
dùng pipet lấy 2,00 ml
dung dịch axit sulfuric tiêu chuẩn c(H2SO4) = 0,0025
mol/l, cho vào bình nón 250 ml chứa khoảng 25 ml nước. Thêm 1,0 ml dung dịch
natri clorua (9.3.2.4), cho bay hơi và chuẩn độ như 9.3.4. Tính lượng lưu
huỳnh tương đương với dung dịch bari clorua. 1 ml dung dịch này tương đương với
50 mg lưu huỳnh.
9.3.2.2. Dung dịch làm
đông tụ
Hòa tan 20 g magie clorua hexahydrat
(MgCl2.6H2O)
và 3,5 g amoni clorua (NH4Cl) trong 1 000 ml nước. Điều chỉnh để có pH từ
8,0 đến 8,2 bằng dung dịch amoni hydroxit (NH4OH) đậm đặc.
9.3.2.3. Metanol
9.3.2.4. Natri clorua, dung dịch
100 g/l
Hòa tan 100 g natri clorua (NaCl) trong 1 000
ml nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.3.1. Máy quang phổ
hấp thụ phân tử, có bề rộng vạch hữu hiệu khoảng 50 nm, được trang bị ống quang
điện nhạy với màu xanh sử dụng tại 450 nm, hoặc được trang bị thiết bị quang
phổ với kính lọc màu có độ truyền cực đại tại xấp xỉ 450 nm.
9.3.3.2. Các cuvet
quang học,
có chiều dày 50
nm.
9.3.3.3. Pipet một vạch, để chuyển
các lượng nhỏ của dung
dịch hấp thụ.
CHÚ THÍCH Qui trình đã mô tả có độ
hấp thụ thay đổi khoảng 0,1
đối với từng 100 mg lưu huỳnh trong 50
ml dung dịch được đo trong cuvet 50 mm. Các máy quang phổ sử dụng các cuvet
mỏng hơn không đạt độ chụm qui định trong phương pháp này.
9.3.4. Cách tiến
hành
Pha loãng dung dịch hấp thụ trong bình
cổ hẹp (13) bằng nước cho đến vạch mức và trộn kỹ. Dùng pipet (9.3.3.3) chuyển
các lượng nhỏ (xem Bảng 1) dung dịch hấp thụ vào cốc 250 ml. Cho thêm 1 ml dung
dịch natri clorua (9.3.2.4). Cho bay hơi trên bếp điện kín (KHÔNG LÀM BAY HƠI TRÊN
NGỌN LỬA) cho tới
khi còn một lượng nhỏ, không ít hơn 1 ml.
Để nguội cốc và mẫu, sau đó thêm 5 ml
dung dịch làm đông tụ (9.3.2.2), đảm bảo lượng chứa trong cốc hòa tan hết. Thêm
20 ml metanol (9.3.2.3) và chuyển hết lượng chứa trong cốc vào cuvet. Tráng cốc ba lần, mỗi
lần với 10 ml
metanol, dồn nước tráng vào cuvet, trộn kỹ bằng cánh khuấy.
CHÚ THÍCH Dung dịch ở giai đoạn này có
thể bị vẩn đục do sự kết tủa của magie photphat nhưng không gây cản trở cho
chuẩn độ độ đục.
Đặt cuvet vào máy quang phổ (9.3.3.1)
và ghi số đọc ban đầu trên đồng hồ
điện. Thêm từng lượng nhỏ đều đặn dung dịch bari clorua (9.3.2.1) từ buret
xuống. Nếu hàm lượng lưu huỳnh nhỏ hơn 0,05 mg, thêm từng 0,1 ml, nếu hàm lượng
lưu huỳnh đến 0,15 mg, thêm từng 0,2 ml, nếu hàm lượng lưu huỳnh lớn hơn 0,2
mg, thêm từng 0,5 ml. Sau mỗi lần thêm, dùng cánh khuấy trộn kỹ chất lỏng chứa trong
cuvet, sau đó quan sát và ghi số đọc trên đồng hồ điện. Thêm ít nhất năm lần trước điểm
uốn và tiếp theo bốn lần nữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.5. Phép xác định mẫu trắng
Tiến hành các phép thử mẫu trắng bằng
cách đốt oxy và hydro trong khoảng thời gian bằng thời gian đốt mẫu, sau đó xác
định và ghi thể tích dung dịch bari clorua (9.3.2.1) đã dùng trong qui trình
nêu ở 9.3.4.
9.3.6. Tính toán kết
quả
Vẽ đồ thị liên quan giữa thể
tích dung dịch bari clorua (9.3.2.1) thêm vào, tính bằng milimét và số đo điện tương
ứng. Nối các điểm vẽ được. Đường cong thu được gồm 2 phần, điểm giao cắt của
tiếp tuyến với hai nhánh là điểm tương đương.
Tính hàm lượng lưu huỳnh S, được tính bằng
miligam trên kilogam (phần triệu) từ công thức 8 hoặc được tính bằng miligam trên mét khối ở
0 oC và 101,3 kPa (1 013 bar) theo công thức (9) hoặc phần trăm khối lượng theo
công thức (10).
(mg/kg) (8)
(mg/m3) (9)
(% khối lượng) (10)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V1 thể tích dung dịch
bari clorua ở điểm
tương đương, tính bằng mililít;
V2 thể tích phần mẫu
đã lấy, tính bằng mililít;
V3 tổng thể tích
của dung dịch hấp thụ, tính bằng mililít;
V4 thể tích mẫu
thử ở 0 oC và áp suất 101,3 kPa (1 013 mbar), tính bằng lít;
T đương lượng lưu huỳnh của dung dịch bari clorua, tính bằng
microgam trên mililít;
mo khối lượng
mẫu thử, tính bằng gam.
9.4. Phương pháp điện
lượng
9.4.1. Phạm vi
Xem Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình phân tích chỉ sử dụng
các loại thuốc thử loại tinh khiết phân tích (TKPT).
9.4.2.1. Nước cất 3 lần, lần cất thứ ba có
mặt kali hydroxit. Nước cất này được
dùng để chuẩn bị các dung dịch và để rửa các thiết bị.
9.4.2.2. Aceton
9.4.2.3. Amoni hydroxit, dung dịch
0,1 mol/l.
9.4.2.4. Bromothymol
xanh,
dung dịch chỉ thị 0,1 %
khối lượng.
9.4.2.5. Bari clorua, dung dịch
tiêu chuẩn
a) Hòa tan 0,38 g
bari clorua dihidrat (BaCl2.2H2O) trong nước (9.4.2.1) vào bình
định mức 1 000 ml, thêm nước cùng loại đến vạch mức.
1 ml dung dịch tiêu chuẩn này tương
đương với khoảng 50 mg lưu huỳnh.
b) Pha loãng
dung dịch a) với nước
(9.4.2.1) theo tỷ lệ (1 + 4). Cần pha dung
dịch này hàng ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn hóa dung dịch bari clorua a) bằng
phương pháp khối lượng và tính đương lượng lưu huỳnh của dung dịch; dùng dung
dịch đã chuẩn này để chuẩn hóa dung dịch lưu huỳnh (9.4.2.6) theo qui trình đã nêu trong
9.4.4. Dung dịch lưu huỳnh đã được chuẩn hóa lại được dùng để kiểm tra dung dịch bari
clorua b) khi cần, theo qui trình đã nêu trong 9.4.4.
9.4.2.6. Lưu huỳnh, dung dịch tiêu chuẩn
Cho 31,2 ml dung dịch axit sunfuric
chuẩn c(H2SO4) = 0,050 mol/l vào trong một bình định mức
1 000 ml và pha loãng bằng nước (9.4.2.1) đến vạch.
1 ml dung dịch
tiêu chuẩn này tương đương với 50 mg lưu huỳnh.
9.4.3. Thiết bị, dụng cụ
9.4.3.1. Cầu đo độ dẫn, đọc trực
tiếp, đủ nhạy cho phép hiệu chỉnh độ dẫn điện ban đầu.
9.4.3.2. Máy ghi, được ghép liền với thiết
bị đo độ dẫn.
9.4.3.3. Buret tự động
ghép liền đối với bộ phận
vẽ đồ thị
Tốc độ vẽ đồ thị đạt khoảng 60 mm/ml
chất chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại thích hợp gồm hai cực, mỗi cực 10
mm x 10 mm được
đặt cách nhau 10 mm.
9.4.3.5. Bình chuẩn
độ,
dung tích 300 ml, có vỏ bọc để kiểm soát nhiệt.
9.4.3.6. Bình ổn
nhiệt,
có bơm tuần hoàn để giữ cuvet ở nhiệt độ 25 oC ± 0,1 oC.
9.4.3.7. Máy khuấy từ.
9.4.3.8. Các pipet một
vạch,
để chuyển các lượng
nhỏ của dung dịch hấp thụ.
Kiểm tra tính năng các thiết bị phân tích
bằng cách sử dụng dung dịch lưu huỳnh tiêu chuẩn (9.4.2.6).
9.4.4. Qui trình
Vẽ đường cong biểu thị mối liên quan
giữa đường di động và thể tích đo được trên buret.
Nếu cần toàn bộ dung dịch hấp thụ
trong bình định mức cổ hẹp (13) (xem Bảng 1), thì chuyển hết sang bình chuẩn độ
(9.4.3.5). Nếu thể
tích lớn hơn 50 ml, rót sang cốc 250 ml và cho bay hơi trên bếp điện kín (KHÔNG
LÀM BAY HƠI TRÊN NGỌN LỬA)
đến khi thể tích còn khoảng 25 ml. Chuyển hết lượng này vào bình chuẩn độ. Nếu
cần, lấy lượng nhỏ của mẫu (xem Bảng 1) để pha loãng dung dịch hấp thụ trong
bình định mức (13) bằng nước (9.4.2.1) cho đến vạch mức và trộn kỹ. Nếu thể
tích của phần mẫu khoảng
50 ml hoặc nhỏ hơn, dùng pipet chuyển sang bình
chuẩn độ. Nếu thể tích phần mẫu lớn hơn 50 ml, dùng pipet chuyển sang cốc
250 ml và giảm thể tích như đã nêu, chuyển lượng còn lại sang bình chuẩn độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm vào bình chuẩn độ 200 ml aceton
(9.4.2.2) (hoặc thể
tích tương đương với bốn lần thể tích dung dịch, nếu dung dịch này lớn hơn 50
ml), để dung dịch tới nhiệt độ cân bằng ở 25 oC ± 0,1 oC
khuấy bằng máy
khuấy từ (9.4.3.7).
Chọn vùng thích hợp của
cầu đo độ dẫn (9.4.3.1) và đặt cầu để hiệu chỉnh độ dẫn điện ban
đầu của dung dịch. Cho chạy buret tự động (9.4.3.3) và bộ phận ghi
(9.4.3.2) đồng thời.
Chuẩn độ bằng dung dịch bari clorua (9.4.2.5) a) hoặc b) tùy thuộc vào nồng độ của ion
sunfat trong dung dịch thử. Điểm tương đương là giao điểm của 2 phần đường cong
thu được. Đổi số đọc trên biểu đồ ra số mililít chất chuẩn, sử dụng đường cong chuẩn đã xây dựng
trước theo thể tích.
9.4.5. Xác định mẫu trắng
Tiến hành thử mẫu trắng, đốt hydro
và oxy trong thời gian bằng thời gian đã đốt mẫu và xác định lưu huỳnh trong
dung dịch hấp thụ theo qui trình 9.4.4.
Nếu sử dụng cách pha loãng để đốt mẫu
dễ dàng hơn, thì phải dùng
một lượng pha loãng tương tự như vậy khi xác định mẫu trắng.
Mẫu trắng được coi là thỏa mãn nếu hai
phép xác định liên tiếp cho các giá
trị lưu huỳnh bé hơn 4 mg. Nếu thu được một
giá trị mẫu trắng lớn hơn, rửa,
tráng thiết bị đốt và
làm lại phép thử mẫu trắng.
9.4.6. Kiểm tra thiết bị
Phải định kỳ kiểm tra đặc tính sử dụng
của thiết bị được dùng để chuẩn độ dẫn điện bằng cách xác định
hàm lượng lưu huỳnh của dung dịch lưu huỳnh tiêu chuẩn (9.4.2.6) theo qui trình
đã nêu tại 9.4.4.
9.4.7. Tính toán kết
quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(mg/kg) (11)
(mg/m3) (12)
(% khối lượng) (13)
trong đó
Vo thể tích dung
dịch bari clorua đã dùng chuẩn mẫu trắng, tính bằng mililít;
V1 thể tích dung
dịch bari clorna đã dùng chuẩn mẫu thử, tính bằng mililít;
V4 thể
tích mẫu thử ở 0 oC và áp suất 101,3 kPa (1 013 mbar), tính bằng
lít;
mo khối lượng
mẫu thử, tính bằng gam;
m1 khối lượng
lưu huỳnh tương đương với 1 ml dung dịch bari clorua, tính bằng microgam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để kiểm tra độ chính xác của người
thực hiện và thiết bị cần phải xác định hàm lượng lưu huỳnh của các hỗn hợp
chuẩn được chế ra từ
dihexyl disunfua hoặc dibenzothiophen (4.8) và hỗn hợp toluen/dầu mỏ nhẹ (4.3).
11. Biểu thị kết quả
Hàm lượng lưu huỳnh S có thể được biểu
thị bằng miligam trên kilogam (ppm) hoặc miligam trên mét khối ở 0
oC và 101,3 kPa (1 013 mbar), hoặc phần trăm khối lượng. Biểu diễn
kết quả bằng số tương ứng với số thể hiện độ chụm qui định (xem Bảng 2).
12. Độ chụm
Độ chụm của phương pháp thu được bằng
phương pháp kiểm tra thống
kê các kết quả thử nghiệm liên phòng, như sau
12.1. Độ lặp lại
Chênh lệch giữa các kết quả thử nhận
được do cùng một thí nghiệm viên tiến hành trên cùng một thiết bị, dưới các
điều kiện thử không đổi, trên cùng một mẫu thử, trong một thời gian dài với thao tác bình thường
và chính xác của phương pháp thử này, chỉ một trong hai mươi trường hợp được vượt các giá trị ghi trên Bảng 2.
12.2. Độ tái lập
Sự chênh lệch giữa hai kết
quả thử độc lập, nhận được do các thí nghiệm viên khác nhau làm việc
trong các phòng thử nghiệm khác nhau, trên cùng một mẫu thử, trong một thời
gian dài với thao tác bình thường và chính xác của phương pháp thử này, chỉ một
trong hai mươi trường hợp được vượt các giá trị ghi trên Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Độ
chụm
Hàm lượng
lưu huỳnh, mg/kg
Độ lặp lại,
mg/kg
Độ tái lập, mg/kg
Từ 1 đến < 1 000
Xem Hình 5
Xem Hình 5
1 000
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 000
180
700
10 000
200
1 500

Hình 5 - Độ
chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các olefin nhẹ [etylen (eten), propylen
(propen), buten, butadien, izopren và các hỗn hợp của chúng], khi được nén, được hóa lỏng
hoặc ở trạng thái lỏng, cần phải tính đến các thay đổi và bổ sung sau:
13.1. Thiết bị
Trong điều 5, đọc điều sau:
5.1.13. Đèn (21) (xem Hình
3), bằng thép không
gỉ, phần cuối là một bộ phận hình côn cổ được lắp vòng-O. Đèn được trang bị van (24) để nạp
mẫu thử dạng khí và ống hút có van (25), dùng cho mẫu thử lỏng.
13.2. Quy trình đốt
Trong điều 8, trước khi theo qui định
của 8.4 và 8.6 cần chú ý các qui
định về an toàn sau:
CẢNH BÁO - Luôn luôn thận trọng không bao giờ đưa các hỗn
hợp chứa hydro (hoặc cacbua hydro) và oxy gây nổ vào trong buồng đốt (20).
13.2.1. Đốt đèn
Đặt đèn (21) càng xa buồng đốt (20)
càng tốt, không để đèn (21) trong trục của buồng, nhưng lệch về phía người vận
hành. Đốt đèn ngay sau khi hydro được nạp vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải đảm bảo là đầu ngọn
lửa không dài hơn 2/3 chiều dài ngang của buồng (20). Đảm bảo là số đọc trên các lưu
lượng kế 3, 4, 5 và 8 cũng như số đọc trên đồng hồ chân không (11) được duy trì ổn định.
13.2.3. Bảo vệ cho
người vận hành
Cần có tấm che bảo vệ (5.2.1)
trong khu vực làm việc ngay khi cho hydro tiếp xúc với đèn và đặt tấm che bảo
vệ trong suốt quá trình đốt và sử dụng đèn và cho tới khi cắt dòng hydro. Người
vận hành cũng như bất kỳ một người nào khác phải ở phía sau tấm che
trong suốt giai đoạn này.
13.2.4. Những nguy hiểm có thể xảy ra - Các
biện pháp
Trong trường hợp khi ngọn lửa bị tắt,
ngừng hoặc giảm tốc độ hút, mà quan sát được ở lưu lượng kế (8) hoặc sự giảm dòng oxy
hoặc hydro hiển thị ở lưu
lượng kế (3) hoặc (5) hoặc có sự trợ giúp của lưu lượng kế (4) thì đóng van vào
của mẫu thử (24) hoặc (25) (xem Hình 3), và sau đó, đóng ngay van hydro (2).
Trong lúc ngọn lửa tắt, mở ngay
van oxy (1), kéo đèn và đóng van (1).
14. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm ít nhất các thông
tin sau:
a) loại và đặc
điểm sản phẩm đem thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) kết quả của
phép thử;
d) các sai khác,
có thỏa thuận hoặc
không, so với qui định trong phương pháp;
e) ngày thử.