Tiến độ thực hiện dự án Nhà ở xã hội Nhơn Phú 1 theo Quyết định 1571 như thế nào?

Đặng Trần Trà My 180 lượt xem
17:30 | 04/11/2025
Tiến độ thực hiện dự án Nhà ở xã hội Nhơn Phú 1 theo Quyết định 1571 như thế nào? Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng vốn tư nhân được hưởng các ưu đãi nào?
Nội dung chính
  1. Tiến độ thực hiện dự án Nhà ở xã hội Nhơn Phú 1 theo Quyết định 1571 như thế nào?
  2. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng vốn tư nhân được hưởng các ưu đãi nào?
  3. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội phải đáp ứng được những yêu cầu nào?
  4. Loại đất nào dùng để phát triển nhà ở xã hội theo dự án?

Tiến độ thực hiện dự án Nhà ở xã hội Nhơn Phú 1 theo Quyết định 1571 như thế nào?

Ngày 26/8/2025, UBND tỉnh Gia Lai ban hành Quyết định 1571/QĐ-UBND năm 2025 về việc chấp thuận nhà đầu tư dự án Nhà ở xã hội Nhơn Phú 1.

>>> Xem chi tiết Quyết định 1571/QĐ-UBND năm 2025 Tải về

Theo đó tại khoản 2 Điều 2 Quyết định 1571/QĐ-UBND năm 2025 quy định về tiến độ thực hiện dự án Nhà ở xã hội Nhơn Phú 1 tỉnh Gia Lai như sau:

- Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn:

+ Vốn góp của nhà đầu tư: 391.699.000.000 đồng.

STT

Tên nhà đầu tư

Số vốn góp (VNĐ)

Tỷ lệ (%)

Phương thức góp vốn

Tiến độ góp vốn

1

Công ty CP THC Land

332.944.150.000

85

Tiền mặt

Theo tiến độ dự án

2

Công ty CP Xây dựng C BHI

58.754.850.000

15

Tiền mặt

Theo tiến độ dự án

+ Vốn huy động (vay từ tổ chức tín dụng): 1.566.796.000.000 đồng (Theo tiến độ dự án).

- Tiến độ thực hiện dự án:

+ Từ tháng 8/2025 - tháng 6/2026: Thực hiện các thủ tục pháp lý về đầu tư, đất đai, xây dựng và các thủ tục liên quan khác.

+ Từ tháng 7/2026 tháng 2/2031: Khởi công xây dựng và hoàn thành toàn bộ dự án.

Tiến độ thực hiện dự án Nhà ở xã hội Nhơn Phú 1 theo Quyết định 1571 như thế nào?

Tiến độ thực hiện dự án Nhà ở xã hội Nhơn Phú 1 theo Quyết định 1571 như thế nào? (Hình ảnh từ Internet)

Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng vốn tư nhân được hưởng các ưu đãi nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 85 Luật Nhà ở 2023 quy định chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng vốn tư nhân được hưởng các ưu đãi như sau:

- Được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với toàn bộ diện tích đất của dự án; chủ đầu tư không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn và không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 85 Luật Nhà ở 2023;

- Được ưu đãi thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế;

- Được hưởng lợi nhuận định mức tối đa 10% tổng chi phí đầu tư xây dựng đối với phần diện tích xây dựng nhà ở xã hội;

- Được dành tỷ lệ tối đa 20% tổng diện tích đất ở trong phạm vi dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để đầu tư xây dựng công trình kinh doanh dịch vụ, thương mại, nhà ở thương mại. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được hạch toán riêng, không được tính chi phí đầu tư xây dựng phần công trình kinh doanh dịch vụ, thương mại, nhà ở thương mại này vào giá thành nhà ở xã hội và được hưởng toàn bộ lợi nhuận đối với phần diện tích công trình kinh doanh dịch vụ, thương mại, nhà ở thương mại này; trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở thương mại thì chủ đầu tư nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích xây dựng nhà ở thương mại theo quy định của pháp luật về đất đai.

Trường hợp phương án quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt không bố trí quỹ đất riêng để xây dựng công trình kinh doanh dịch vụ, thương mại, nhà ở thương mại trong phạm vi dự án thì chủ đầu tư dự án được dành tỷ lệ tối đa 20% tổng diện tích sàn nhà ở của dự án để kinh doanh dịch vụ, thương mại. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được hạch toán riêng, không được tính chi phí đầu tư xây dựng phần diện tích kinh doanh dịch vụ, thương mại này vào giá thành nhà ở xã hội và được hưởng toàn bộ lợi nhuận đối với phần diện tích kinh doanh dịch vụ, thương mại này;

- Được vay vốn với lãi suất ưu đãi; trường hợp xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê thì được vay vốn với lãi suất thấp hơn và thời gian vay dài hơn so với trường hợp xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê mua theo quy định của Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ;

- Được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hỗ trợ thực hiện đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án với hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu vực, bảo đảm đồng bộ hạ tầng xã hội trong và ngoài phạm vi dự án;

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện của địa phương ban hành cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên phạm vi địa bàn phù hợp với thẩm quyền và quy định khác của pháp luật có liên quan;

- Ưu đãi khác theo quy định của pháp luật (nếu có).

Lưu ý: Cơ quan quản lý nhà ở trực thuộc Bộ Xây dựng không thực hiện việc tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, thông báo đơn vị đủ điều kiện thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư được quy định tại Điều 23 Nghị định 144/2025/NĐ-CP

Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội phải đáp ứng được những yêu cầu nào?

Theo quy định tại Điều 81 Luật Nhà ở 2023 nêu rõ về loại hình dự án và yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội như sau:

[1] Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bao gồm các dự án quy định tại các điểm a, b, c, đ và e khoản 1 Điều 30 Luật Nhà ở 2023.

[2] Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 81 Luật Nhà ở 2023 phải được đầu tư xây dựng trên đất để phát triển nhà ở xã hội quy định tại khoản 6 Điều 83 Luật Nhà ở 2023 và đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 33 Luật Nhà ở 2023. Việc bàn giao nhà ở xã hội được thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 37 Luật Nhà ở 2023.

[3] Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê, không được chuyển nhượng quyền sử dụng đất để cá nhân tự xây dựng nhà ở.

Loại đất nào dùng để phát triển nhà ở xã hội theo dự án?

Theo khoản 6 Điều 83 Luật Nhà ở 2023 quy định thì các loại đất để phát triển nhà ở xã hội theo dự án gồm:

- Đất được Nhà nước giao để xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê;

- Đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng nhà ở cho thuê;

- Diện tích đất ở dành để xây dựng nhà ở xã hội quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 83 Luật Nhà ở 2023;

- Đất do doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 84 Luật Nhà ở 2023.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Dự án nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất