Thông tin về dự án Nhà ở xã hội Long Vân 1 tỉnh Gia Lai?

Đặng Trần Trà My 654 lượt xem
16:35 | 05/09/2025
Thông tin về dự án Nhà ở xã hội Long Vân 1 tỉnh Gia Lai? Việc thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội phải bảo đảm các nguyên tắc nào?
Nội dung chính
  1. Thông tin về dự án Nhà ở xã hội Long Vân 1 tỉnh Gia Lai?
  2. Việc thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội phải bảo đảm các nguyên tắc nào?
  3. Các trường hợp đất dùng để phát triển nhà ở xã hội theo dự án là gì?

Thông tin về dự án Nhà ở xã hội Long Vân 1 tỉnh Gia Lai?

Ngày 28/8/2025, UBND tỉnh Gia Lai ban hành Quyết định 1605/QĐ-UBND năm 2025 về việc công bố thông tin dự án Nhà ở xã hái Long Vân 1.

>>> Xem chi tiết Quyết định 1605/QĐ-UBND năm 2025 Tải về

Theo đó, tại Điều 1 Quyết định 1605/QĐ-UBND năm 2025 công bố thông tin dự án Nhà ở xã hội Long Vân 1 tỉnh Gia Lai để lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án, như sau:

(1) Tên dự án: Nhà ở xã hội Long Vân 1.

(2) Vị trí khu đất:

- Địa điểm: Phường Quy Nhơn Bắc, tỉnh Gia Lai.

- Giới cận:

+ Phía Bắc giáp: Khu Thiết chế công đoàn - Khu CC-09 thuộc Khu đô thị Long Vân;

+ Phía Nam giáp: Đường quy hoạch lộ giới 24m;

+ Phía Đông giáp: Đường quy hoạch lộ giới 24m;

+ Phía Tây giáp: Trung tâm đào tạo nghề và cung ứng lao động đi nước ngoài.

(3) Mục tiêu:

- Góp phần hoàn thành mục tiêu Chương trình phát triển nhà ở giai đoạn 2020-2035, kế hoạch phát triển nhà ở giai đoạn 2020-2025 đã được phê duyệt; góp phần hoàn thành chỉ tiêu đầu tư xây dựng nhà ở xã hội mà Thủ tướng Chính phủ đã giao tại Quyết định 388/QĐ-TTg ngày 03/4/2023 phê duyệt Đề án “Đầu tư xây dựng ít nhất 1 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021-2030” và Kế hoạch 171/KH-UBND ngày 18/10/2023 của UBND tỉnh Bình Định (nay là tỉnh Gia Lai) triển khai Đề án “Đầu tư xây dựng ít nhất 1 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh.

- Cụ thể hóa đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở xã hội Long Vân 1, phường Trần Quang Diệu, thành phố Quy Nhơn (nay là phường Quy Nhơn Bắc, tỉnh Gia Lai) đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định 2125/QĐ-UBND ngày 20/6/2025.

- Đầu tư xây dựng một khu chung cư nhà ở xã hội cơ bản đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, góp phần giải quyết nhu cầu nhà ở xã hội cho các nhóm đối tượng có đủ điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội theo quy định.

(4) Sơ bộ quy mô:

- Diện tích đất: Khoảng 20.939,14m².

- Sản phẩm dịch vụ cung cấp: Khoảng 1.265 căn hộ nhà ở xã hội (số lượng cụ thể sẽ được xác định trong phương án kiến trúc trong giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi và phương án kinh doanh do nhà đầu tư lập sau khi được lựa chọn); 48 căn nhà liền kề kinh doanh thương mại, dịch vụ; cây xanh, vườn hoa, đường giao thông, hạ tầng kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho khu chung cư.

- Quy mô xây dựng dự kiến:

+ Diện tích đất dự án: Khoảng 20.939,14m², chi tiết theo bảng sau:

+ Chung cư nhà ở xã hội: Đầu tư xây dựng hoàn thành 04 tòa nhà chung cư (СТ01; СТ02; СТ03; CT04) với 23 tầng nổi ((không bao gồm tầng kỹ thuật và tầng tum), chung 01 tầng hầm, với các chỉ tiêu sau:

++ Tổng số căn hộ khoảng 1.265 căn (số lượng cụ thể sẽ được xác định trong phương án kiến trúc trong giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi và phương án kinh doanh do nhà đầu tư lập sau khi được lựa chọn);

++ Mật độ xây dựng phần nổi tối đa: 27,7%;

++ Mật độ xây dựng phần ngầm tối đa: 53,29%;

++ Hệ số sử dụng đất tối đa: 6,37 lần (không bao gồm diện tích sàn tầng hầm bố trí bãi đỗ xe và hệ thống kỹ thuật);

++ Tổng diện tích sàn xây dựng các tầng nổi tối đa: 108.810,24m²;

++ Diện tích xây dựng tầng hầm: Khoảng 9.102m² (Bố trí khu vực đỗ xe, hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho người dân của khu chung cư, diện tích này không được tính vào tổng diện tích sàn để xác định hệ số sử dụng đất theo quy định của QCVN 01:2021/BXD);

++ Diện tích xây dựng nhà trẻ tối thiểu: 426m² (bố trí tại tầng 01 của toà nhà chung cư CT03);

++ Diện tích không gian sinh hoạt cộng đồng tối thiểu: 915m² (bố trí tại tầng 01 của toà nhà chung cư CT04);

++ Diện tích khu vực đỗ xe tại tầng hầm và ngoài trời tối thiểu: 9.197,37m² (Diện tích các khu vực đỗ xe sẽ được xác định cụ thể theo phương án kiến trúc trong giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi và phương án kinh doanh do nhà đầu tư lập sau khi được lựa chọn, đảm bảo quy định của QCVN 04:2021/BXD);

++ Chỉ giới xây dựng phần nổi và phần ngầm: Cụ thể theo bản đồ quy hoạch chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng được phê duyệt tại Quyết định 2125/QĐ-UBND ngày 20/6/2025.

+ Công trình kinh doanh thương mại, dịch vụ (công trình thương mại liền kề):

++ Tầng cao xây dựng: 04 tầng (không bao gồm tầng kỹ thuật và tầng tum);

++ Mật độ xây dựng tối đa: 80%;

++ Số lượng: 48 lô.

+ Tỷ lệ diện tích đất trồng cây xanh đảm bảo tối thiểu 20% diện tích đất ở để xây dựng nhà ở chung cư Nhà ở xã hội theo quy định của QCVN 01:2021/BXD;

+ Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội: Căn hộ chung cư nhà ở xã hội (theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội);

+ Quy mô dân số: Khoảng 3.088 người;

+ Vị trí dự án thuộc khu vực đô thị: Có;

+ Dự án thuộc phạm vi bảo vệ của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt: Không;

+ Dự án thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong đồ án quy hoạch đô thị) của đô thị loại đặc biệt: Không.

[...]

*Xem thêm chi tiết thông tin về dự án Nhà ở xã hội Long Vân 1 tỉnh Gia Lai Quyết định 1605/QĐ-UBND năm 2025

Thông tin về dự án Nhà ở xã hội Long Vân 1 tỉnh Gia Lai?

Thông tin về dự án Nhà ở xã hội Long Vân 1 tỉnh Gia Lai? (Hình ảnh từ Internet)

Việc thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội phải bảo đảm các nguyên tắc nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 79 Luật Nhà ở 2023 việc thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

- Nhà nước có chính sách phát triển nhà ở, tạo điều kiện để mọi người có chỗ ở;

- Có sự kết hợp giữa Nhà nước, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư, dòng họ và đối tượng được hỗ trợ trong việc thực hiện chính sách;

- Bảo đảm công khai, minh bạch, có sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cộng đồng dân cư và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Bảo đảm đúng đối tượng, đủ điều kiện theo quy định của Luật Nhà ở 2023

- Trường hợp một đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì được hưởng một chính sách hỗ trợ mức cao nhất; trường hợp các đối tượng có cùng tiêu chuẩn và điều kiện thì thực hiện hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên trước đối với: người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ, người khuyết tật, người được bố trí tái định cư theo hình thức mua, thuê mua nhà ở xã hội, nữ giới;

- Trường hợp hộ gia đình có nhiều đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ thì chỉ áp dụng một chính sách hỗ trợ cho cả hộ gia đình.

Các trường hợp đất dùng để phát triển nhà ở xã hội theo dự án là gì?

Theo quy định tại khoản 6 Điều 83 Luật Nhà ở 2023 có 04 trường hợp đất dùng để phát triển nhà ở xã hội theo dự án bao gồm:

- Đất được Nhà nước giao để xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê;

- Đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng nhà ở cho thuê;

- Diện tích đất ở dành để xây dựng nhà ở xã hội quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 83 Luật Nhà ở 2023;

- Đất do doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 84 Luật Nhà ở 2023.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Dự án nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất