Thông tin Nhà ở xã hội CT 01 Khu đô thị An Bình Tân tỉnh Khánh Hòa?
Vừa qua, ngày 27/6/2025 Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa đã ban hành Quyết định 1865/QĐ-UBND năm 2025 về chấp nhận chủ trương đầu tư Dự án Nhà ở xã hội CT-01 Khu đô thị An Bình Tân tỉnh Khánh Hòa.
>>> Xem chi tiết Quyết định 1865/QĐ-UBND năm 2025 Tải về
Theo đó, tại Quyết định 1865/QĐ-UBND năm 2025 thông tin Nhà ở xã hội CT 01 Khu đô thị An Bình Tân tỉnh Khánh Hòa cụ thể như sau:
(1) Tên dự án: NHÀ Ở XÃ HỘI CT-01
(2) Mục tiêu dự án: Xây dựng mới khu nhà ở xã hội hoàn chỉnh gồm: hệ thống hạ tầng kỹ thuật, khu nhà ở xã hội, cây xanh, bãi đỗ xe. Kinh doanh sản phẩm nhà ở đáp ứng nhu cầu về nhà ở cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định; Cụ thể hóa mục tiêu Đề án đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội giai đoạn 2021-2030 được Thủ tướng phê duyệt tại Quyết định 338/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2023.
(3) Quy mô dự án:
- Diện tích khu đất: Khoảng 10.372 m² (1,0372 ha).
- Quy mô kiến trúc xây dựng:
+ Nhà ở xã hội - nhà chung cư: Xây dựng hoàn thiện cụm công trình nhà chung cư gồm 02 khối nhà, cao 15 tầng, chung tầng hầm, gồm:
++ 01 Nhà chung cư N01, diện tích đất xây dựng khoảng 2.297m²; tầng cao công trình 15 tầng, diện tích sàn xây dựng khoảng 33.800m²; số căn hộ dự kiến khoảng 386 căn;
++ 01 Nhà chung cư N02, diện tích đất xây dựng khoảng 2.297m²; tầng cao công trình 15 tầng, diện tích sàn xây dựng khoảng 33.800m²; số căn hộ dự kiến khoảng 386 căn;
++ 01 Tầng hầm chung cho 02 nhà chung cư trên toàn bộ diện tích lô đất, diện tích xây dựng khoảng 10.372m²;
+ Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài nhà: Đầu tư xây dựng hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật gồm san nền, đường giao thông nội khu, cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải, cấp điện, thông tin liên lạc, hào kỹ thuật,...trong phạm vi ranh giới thực hiện dự án.
+ Bãi đỗ xe: đầu tư xây dựng hoàn thiện bãi đỗ xe nội khu trong cụm nhà chung cư (Bố trí trong tầng hầm của cả lô đất CT-01).
+ Cây xanh sử dụng công cộng: Bố trí trong khuôn viên hạ tầng kỹ thuật ngoài nhà.
+ Tổng diện tích sàn xây dựng: Khoảng 77.972 m²;
+ Mật độ xây dựng: Khoảng 44.3%;
- Sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở:
+ Tổng số căn hộ: Khoảng 772 căn hộ.
+ Tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội là nhà chung cư theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, trong đó: (1) Căn hộ được thiết kế, xây dựng theo kiểu khép kín, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng; (2) Tiêu chuẩn diện tích sử dụng mỗi căn hộ tối thiểu là 25m², tối đa là 70m²; (3) Được điều chỉnh tăng tiêu chuẩn diện tích sử dụng căn hộ tối đa, nhưng mức tăng không quá 10% so với diện tích sử dụng căn hộ tối đa là 70m² và bảo đảm tỷ lệ số căn hộ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội có diện tích sử dụng trên 70m² không quá 10% tổng số căn hộ nhà ở xã hội trong dự án; bảo đảm phù hợp với quy hoạch xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
+ Diện tích sàn kinh doanh dịch vụ thương mại: Thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định 100/2024/NĐ-CP.
- Quy mô dân số dự kiến: Khoảng 2.000 người.
(4) Vốn đầu tư của dự án: Khoảng 1.115.609.000.000 đồng (Bằng chữ: Một nghìn một trăm mười lăm tỷ, sáu trăm lẻ chín triệu đồng).
(5) Thời hạn hoạt động của dự án: 50 năm (được tính từ ngày dự án được giao chủ đầu tư).
(6) Địa điểm thực hiện dự án: Thuộc ô đất CT-01, Khu đô thị An Bình Tân, phường Phước Long, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
(7) Tiến độ thực hiện dự án:
- Lựa chọn chủ đầu tư: Quý III/2025.
- Chuẩn bị đầu tư: Quý III/2025 đến quý IV/2025.
- Thực hiện đầu tư: Xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình thuộc dự án từ Quý IV/2025 đến Quý IV/2027 hoàn thiện, bàn giao đưa dự án đi vào sử dụng.
(8) Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng: Dự án được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).
*Xem thêm chi tiết thông tin tại Quyết định 1865/QĐ-UBND năm 2025

Thông tin Nhà ở xã hội CT 01 Khu đô thị An Bình Tân tỉnh Khánh Hòa? (Hình ảnh từ Internet)
08 ưu đãi dành cho chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không bằng vốn đầu tư công là gì?
Căn cứ theo Điều 85 Luật Nhà ở 2023 quy định về 08 ưu đãi dành cho chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không bằng vốn đầu tư công như sau:
(1) Được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với toàn bộ diện tích đất của dự án; chủ đầu tư không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn và không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này;
(2) Được ưu đãi thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế;
(3) Được hưởng lợi nhuận định mức tối đa 10% tổng chi phí đầu tư xây dựng đối với phần diện tích xây dựng nhà ở xã hội;
(4) Được dành tỷ lệ tối đa 20% tổng diện tích đất ở trong phạm vi dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để đầu tư xây dựng công trình kinh doanh dịch vụ, thương mại, nhà ở thương mại. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được hạch toán riêng, không được tính chi phí đầu tư xây dựng phần công trình kinh doanh dịch vụ, thương mại, nhà ở thương mại này vào giá thành nhà ở xã hội và được hưởng toàn bộ lợi nhuận đối với phần diện tích công trình kinh doanh dịch vụ, thương mại, nhà ở thương mại này; trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở thương mại thì chủ đầu tư nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích xây dựng nhà ở thương mại theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Trường hợp phương án quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt không bố trí quỹ đất riêng để xây dựng công trình kinh doanh dịch vụ, thương mại, nhà ở thương mại trong phạm vi dự án thì chủ đầu tư dự án được dành tỷ lệ tối đa 20% tổng diện tích sàn nhà ở của dự án để kinh doanh dịch vụ, thương mại.
- Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được hạch toán riêng, không được tính chi phí đầu tư xây dựng phần diện tích kinh doanh dịch vụ, thương mại này vào giá thành nhà ở xã hội và được hưởng toàn bộ lợi nhuận đối với phần diện tích kinh doanh dịch vụ, thương mại này
(5) Được vay vốn với lãi suất ưu đãi; trường hợp xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê thì được vay vốn với lãi suất thấp hơn và thời gian vay dài hơn so với trường hợp xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê mua theo quy định của Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ;
(6) Được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hỗ trợ thực hiện đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án với hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu vực, bảo đảm đồng bộ hạ tầng xã hội trong và ngoài phạm vi dự án;
(7) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện của địa phương ban hành cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên phạm vi địa bàn phù hợp với thẩm quyền và quy định khác của pháp luật có liên quan;
(8) Ưu đãi khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
Các trường hợp đất dùng để phát triển nhà ở xã hội theo dự án là gì?
Theo quy định tại khoản 6 Điều 83 Luật Nhà ở 2023 có 04 trường hợp đất dùng để phát triển nhà ở xã hội theo dự án bao gồm:
- Đất được Nhà nước giao để xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê;
- Đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng nhà ở cho thuê;
- Diện tích đất ở dành để xây dựng nhà ở xã hội quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 83 Luật Nhà ở 2023;
- Đất do doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 84 Luật Nhà ở 2023.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];