Thông tin dự án Nhà ở xã hội tại Khu hành chính và dân cư phường Long Châu tỉnh Vĩnh Long như thế nào?
Ngày 15/9/2025, Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Long đã ban hành Thông báo 110/TB-SXD năm 2025 Về việc công khai thông tin dự án đầu tư xây dựng Nhà ở xã hội tại Khu hành chính và dân cư phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long.
>>> Xem chi tiết Thông báo 110/TB-SXD năm 2025 Tải về
Theo đó, Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Long đã công bố thông tin dự án Nhà ở xã hội tại Khu hành chính và dân cư phường Long Châu tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau:
(1) Tên dự án: Nhà ở xã hội tại Khu hành chính và dân cư phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long.
(2) Vị trí khu đất: Phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long.
(3) Mục tiêu đầu tư: Xây dựng quỹ nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua nhằm đáp ứng nhu cầu chỗ ở cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 76 Luật Nhà ở 2023.
(4) Sơ bộ quy mô:
- Diện tích khu đất: Khoảng 5.800 m².
- Sản phẩm, dịch vụ cung cấp: Căn hộ nhà ở xã hội; chủ đầu tư dự án được dành tỷ lệ tối đa 20% tổng diện tích sàn nhà ở của dự án để kinh doanh dịch vụ, thương mại theo cơ chế ưu đãi Luật Nhà ở 2023.
- Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội: Nhà ở xã hội là nhà chung cư (theo quy định tại Khoản 1 Điều 82 Luật Nhà ở 2023).
- Loại nhà và tiêu chuân diện tích nhà ở xã hội: Nhà ở xã hội là nhà chung cư (theo quy định tại Khoản 1 Điều 82 Luật Nhà ở 2023).
- Chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc xây dựng: Số tầng cao tối đa 15 tầng + 01 tầng hầm (nếu có); mật độ xây dựng tối đa 60%.
(Ghi chú: Về số tầng cao của công trình, ngoài việc quy định chỉ tiêu số tầng cao tối đa 15 tầng; trường hợp có nhu cầu thiết kế tầng hầm hoặc tầng bán hầm để bố trí chỗ để xe, thì nhà đầu tư được phép đề xuất bố trí thêm 01 tầng hầm hoặc tầng bán hầm trong thành phần hồ sơ theo quy định tại điểm d Khoản 3 Điều 7 Nghị định 192/2025/NĐ-CP)
- Số lượng căn hộ: Khoảng 456 căn hộ; Quy mô dân số: Khoảng 1.824 người.
- Hạ tầng kỹ thuật bên trong phạm vi khu đất 5.800 m²: Hệ thống đường giao thông; cây xanh; cấp nước; thoát nước mưa; thoát nước thải; điện và chiếu sáng công cộng (ngâm); thông tin liên lạc (ngâm).
(5) Hiện trạng sử dụng đất: Do Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà thuộc Sở Xây dựng quản lý.
(6) Thông tin về quy hoạch:
- Dự án phù hợp với Chương trình phát triển nhà ở đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt.
- Dự án phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của thành phố Vĩnh Long trước đây đã được UBND tỉnh phê duyệt.
- Dự án phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu hành chính tỉnh và dân cư phường 9, thành phố Vĩnh Long (nay là phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long).
(7) Sơ bộ tổng mức đầu tư: 613.928.000.000 đồng.
Sơ bộ tổng mức đầu tư được ước tính trên cơ sở suất vốn đầu tư xây dựng tại Quyết định 409/QĐ-BXD. Trong giai đoạn lựa chọn chủ đầu tư, thì sơ bộ tổng mức đầu tư này chỉ là ước tính để làm cơ sở đánh giá việc đáp ứng năng lực tài chính của nhà đầu tư theo quy định; việc xác định tổng mức đầu tư được xác định ở giai đoạn lập thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.
(8) Tiến độ thực hiện dự án: 30 tháng, tính từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư.
(9) Cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ chủ đầu tư: Nhà đầu tư được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định hiện hành.
Lưu ý: Trường hợp nhà đầu tư có đề xuất về dự án khác với thông tin do cơ quan nhà nước công bố thì bổ sung tài liệu thuyết minh các nội dung khác của dự án theo quy định tại điểm d Khoản 3 Điều 7 Nghị định 192/2025/NĐ-CP.

Thông tin dự án Nhà ở xã hội tại Khu hành chính và dân cư phường Long Châu tỉnh Vĩnh Long như thế nào? (Hình ảnh từ Internet)
Thủ tục đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 11 Nghị định 192/2025/NĐ-CP thủ tục đầu tư xây dựng nhà ở xã hội như sau:
(1) Việc lồng ghép thủ tục thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong thủ tục cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 201/2025/QH15 được thực hiện đối với trường hợp yêu cầu phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
(2) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định Nghị định 192/2025/NĐ-CP bao gồm: các tài liệu trong hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và các tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng, trừ kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
(3) Nội dung kiểm tra, đánh giá hồ sơ để cấp giấy phép xây dựng bao gồm:
- Sự tuân thủ quy định của pháp luật về lập, thẩm tra thiết kế xây dựng; điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia khảo sát, thiết kế, thẩm tra thiết kế;
- Sự phù hợp của thiết kế xây dựng với quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Kiểm tra kết quả thẩm tra của tổ chức tư vấn về đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật về áp dụng tiêu chuẩn trong thiết kế đối với trường hợp yêu cầu phải thẩm tra thiết kế theo quy định của pháp luật về xây dựng;
- Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật về áp dụng tiêu chuẩn trong thiết kế đối với trường hợp không yêu cầu phải thẩm tra thiết kế theo quy định của pháp luật về xây dựng;
- Nội dung thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
- Kết quả thực hiện thủ tục về Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có yêu cầu theo quy định).
Thủ tục về bảo vệ môi trường được thực hiện theo nguyên tắc đồng thời, không yêu cầu bắt buộc xuất trình các văn bản này tại thời điểm trình hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, nhưng phải có kết quả gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trước thời hạn cấp giấy phép xây dựng 05 ngày;
- Các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật có liên quan;
- Các điều kiện cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
(4) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng thực hiện quy trình cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
(5) Việc thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an được thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
(6) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không phải thực hiện thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. Chủ đầu tư, người quyết định đầu tư tự tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (bao gồm cả điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng) và chịu trách nhiệm bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về xây dựng. Nội dung thẩm định của chủ đầu tư, người quyết định đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.
(7) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội quy định tại Điều 7 Nghị quyết 201/2025/QH15 bao gồm cả công trình kinh doanh dịch vụ, thương mại, nhà ở thương mại trong dự án (nếu có) mà chủ đầu tư được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật về nhà ở. Trường hợp công trình kinh doanh dịch vụ, thương mại, nhà ở thương mại thuộc dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được tách thành dự án thành phần theo quy định của pháp luật về xây dựng thì việc lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị có công trình nhà ở xã hội thuộc dự án thì thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trường hợp công trình nhà ở xã hội thuộc dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị được tách thành dự án thành phần theo quy định của pháp luật về xây dựng thì việc lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết 201/2025/QH15 và Nghị định 192/2025/NĐ-CP.
Lưu ý: Nghị định 192/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 201/2025/QH15 thí điểm về cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội có hiệu lực từ 01/07/2025 đến ngày 31/05/2030.
Các trường hợp đất dùng để phát triển nhà ở xã hội theo dự án là gì?
Theo quy định tại khoản 6 Điều 83 Luật Nhà ở 2023 có 04 trường hợp đất dùng để phát triển nhà ở xã hội theo dự án bao gồm:
- Đất được Nhà nước giao để xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê;
- Đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng nhà ở cho thuê;
- Diện tích đất ở dành để xây dựng nhà ở xã hội quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 83 Luật Nhà ở 2023;
- Đất do doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 84 Luật Nhà ở 2023.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];