Năm 2025 tỉnh Gia Lai sẽ hoàn thành khoảng 1500 căn hộ nhà ở xã hội theo Công văn 1399/UBND-XDCT?

Đặng Trần Trà My 668 lượt xem
08:20 | 08/08/2025
Năm 2025 tỉnh Gia Lai sẽ hoàn thành khoảng 1500 căn hộ nhà ở xã hội theo Công văn 1399/UBND-XDCT? Các trường hợp nào được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội?
Nội dung chính
  1. Năm 2025 tỉnh Gia Lai sẽ hoàn thành khoảng 1500 căn hộ nhà ở xã hội theo Công văn 1399/UBND-XDCT?
  2. Các trường hợp nào được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội?
  3. Điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội gồm những điều kiện nào?

Năm 2025 tỉnh Gia Lai sẽ hoàn thành khoảng 1500 căn hộ nhà ở xã hội theo Công văn 1399/UBND-XDCT?

Vừa qua, ngày 04/8/2025 Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai đã ban hành Công văn 1399/UBND-XDCT năm 2025 Về việc triển khai thực hiện phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh.

>>> Xem chi tiết Công văn 1399 UBND XDCT năm 2025 Tải về

Theo đó, tại Công văn 1399/UBND-XDCT năm 2025 có nêu rõ như sau:

UBND tỉnh nhận được Báo cáo 19/BC-SXD ngày 29/7/2025 của Sở Xây dựng về triển khai thực hiện phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai, Chủ tịch UBND tỉnh có ý kiến như sau:

(1) Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan chủ động rà soát, tổ chức triển khai thực hiện các nội dung liên quan đến phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh; thường xuyên theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án nhà ở xã hội theo quy định; kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc (nếu có), đảm bảo hoàn thành dự án, công trình, hạng mục công trình theo đúng tiến độ đề ra; phấn đấu hoàn thành, hoàn thành phần thô trong năm 2025 khoảng 1.500 căn hộ nhà ở xã hội để kịp thời phục vụ nhu cầu về nhà ở xã hội cho người dân, đặc biệt là các trường hợp bị ảnh hưởng bởi công tác sắp xếp bộ máy hành chính; kịp thời tổng hợp tham mưu đề xuất, báo cáo UBND tỉnh.

(2) Đối với kiến nghị, đề xuất áp dụng cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội: Về chủ trương, đồng ý theo đề xuất của Sở Xây dựng tại văn bản nêu trên. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện đầy đủ các hồ sơ, thủ tục để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Như vậy, tỉnh Gia Lai trong năm 2025 sẽ phấn đầu hoàn thành, hoàn thành phần thô khoảng 1500 căn hộ nhà ở xã hội để kịp thời phục vụ nhu cầu về nhà ở xã hội cho người dân, đặc biệt là các trường hợp bị ảnh hưởng bởi công tác sắp xếp bộ máy hành chính.

*Xem thêm chi tiết tại Công văn 1399 UBND XDCT năm 2025

Năm 2025 tỉnh Gia Lai sẽ hoàn thành khoảng 1500 căn hộ nhà ở xã hội theo Công văn 1399/UBND-XDCT?

Năm 2025 tỉnh Gia Lai sẽ hoàn thành khoảng 1500 căn hộ nhà ở xã hội theo Công văn 1399/UBND-XDCT? (Hình ảnh từ Internet)

Các trường hợp nào được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội?

Căn cứ theo Điều 76 Luật Nhà ở 2023 quy định về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:

- Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.

- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.

- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

- Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

- Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ không thuộc một trong các trường bị thu hồi nhà ở do có hành vi vi phạm như sau, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023:

+ Cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở không đúng thẩm quyền hoặc không đúng đối tượng hoặc không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về nhà ở;

+ Bên thuê, thuê mua nhà ở không trả đủ tiền thuê nhà ở theo hợp đồng từ 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;

+ Bên thuê, bên thuê mua sử dụng nhà ở không đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê, thuê mua nhà ở hoặc tự ý chuyển đổi, bán, cho thuê lại, cho mượn nhà ở hoặc tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê, thuê mua;

- Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

- Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.

- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.

Điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội gồm những điều kiện nào?

Theo tại Mục 5 Chương 3 Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:

(1) Điều kiện về nhà ở

Căn cứ Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định điều kiện về nhà ở để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:

- Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình được xác định khi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) không có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, Văn phòng/Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó thực hiện việc xác nhận đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP.

- Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người. Diện tích nhà ở bình quân đầu người quy định tại khoản này được xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận diện tích nhà ở bình quân đầu người, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP.

(2) Điều kiện về thu nhập:

Căn cứ Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định điều kiện về thu nhập để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:

- Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:

+ Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

+ Thời gian xác định điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.

- Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có Hợp đồng lao động, nếu là người độc thân thì thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng, nếu đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.

- Đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.

- Đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì áp dụng điều kiện thu nhập theo quy định tại Điều 67 Nghị định 100/2024/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Dự án nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất