Giá thuê phòng trọ tại quận Bình Thạnh cho sinh viên?

Nguyễn Thị Mỹ Tâm 1,433 lượt xem
11:30 | 25/03/2025
Giá thuê phòng trọ tại quận Bình Thạnh cho sinh viên? Nội dung của hợp đồng thuê phòng trọ có những gì?
Nội dung chính
  1. Giá thuê phòng trọ tại quận Bình Thạnh cho sinh viên?
  2. Nội dung của hợp đồng thuê phòng trọ có những gì?
  3. Điều kiện đăng ký tạm trú khi thuê trọ như thế nào?
  4. Quy định về việc trả cọc, mất cọc thuê trọ như thế nào?

Giá thuê phòng trọ tại quận Bình Thạnh cho sinh viên?

Giá thuê phòng trọ tại quận Bình Thạnh cho sinh viên hiện nay có sự biến động tùy thuộc vào nhiều yếu tố như vị trí, diện tích, tiện nghi và mức độ hoàn thiện nội thất. Theo đó, mức Giá thuê phòng trọ tại quận Bình Thạnh cho sinh viên tại đây dao động trong khoảng từ 2 triệu đến 8 triệu đồng/tháng.​

Phân khúc giá thuê phòng trọ tại quận Bình Thạnh:

- Dưới 3 triệu đồng/tháng: Các phòng trọ thường có diện tích nhỏ, khoảng 10-20 m², phù hợp cho sinh viên hoặc người đi làm yêu cầu cơ bản.​

- 3-5 triệu đồng/tháng: Phòng có diện tích từ 20-35 m², đầy đủ tiện nghi như máy lạnh, tủ lạnh, máy giặt, phù hợp cho cả sinh viên và nhân viên văn phòng.​

- Trên 5 triệu đồng/tháng: Phòng rộng trên 35 m², có nội thất cao cấp, nhiều tiện ích như hồ bơi, gym, phù hợp với những người có thu nhập cao hoặc gia đình nhỏ.

Các khu vực phổ biến cho sinh viên thuê phòng trọ tại Bình Thạnh:

- Phường 1, Phường 2: Gần các trường như Đại học Hutech, Đại học Ngoại thương. Giá thuê có thể cao hơn một chút, dao động từ 4 triệu đến 6 triệu đồng/tháng.

- Phường 5, Phường 11: Khu vực gần trường Đại học Văn Lang, với mức giá thuê hợp lý hơn, từ 3 triệu đến 5 triệu đồng/tháng.

Lưu ý: Giá thuê phòng trọ tại quận Bình Thạnh cho sinh viên có thể thay đổi theo thời điểm và yêu cầu của chủ nhà, vì vậy nếu bạn đang tìm phòng, tốt nhất là nên tìm hiểu trực tiếp để có giá chính xác.

Giá thuê phòng trọ tại quận Bình Thạnh cho sinh viên? (Hình từ Internet)

Nội dung của hợp đồng thuê phòng trọ có những gì?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 46 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 về nội dung chính trong hợp đồng thuê phòng trọ như sau:

Điều 46. Nội dung chính của hợp đồng trong kinh doanh bất động sản
1. Hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng phải có các nội dung chính sau đây:
a) Tên, địa chỉ của các bên;
b) Các thông tin về bất động sản;
c) Giá bán, cho thuê, cho thuê mua;
d) Phương thức và thời hạn thanh toán;
đ) Bảo lãnh của ngân hàng bảo lãnh cho nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với trường hợp bán nhà ở hình thành trong tương lai;
e) Thời hạn giao, nhận bất động sản và hồ sơ kèm theo;
g) Bảo hành;
h) Quyền, nghĩa vụ của các bên;
i) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
k) Phạt vi phạm hợp đồng;
l) Các trường hợp chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng và biện pháp xử lý;
m) Phương thức giải quyết tranh chấp;
n) Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

Như vậy, hợp đồng thuê phòng trọ là một phần quan trọng trong việc đảm bảo quyền lợi của cả người cho thuê và người thuê. Việc xây dựng hợp đồng đầy đủ, rõ ràng với các nội dung chính như sau:

- Tên, địa chỉ của các bên;

- Các thông tin về bất động sản;

- Giá bán, cho thuê, cho thuê mua;

- Phương thức và thời hạn thanh toán;

- Bảo lãnh của ngân hàng bảo lãnh cho nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với trường hợp bán nhà ở hình thành trong tương lai;

- Thời hạn giao, nhận bất động sản và hồ sơ kèm theo;

- Bảo hành;

- Quyền, nghĩa vụ của các bên;

- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

- Phạt vi phạm hợp đồng;

- Các trường hợp chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng và biện pháp xử lý;

- Phương thức giải quyết tranh chấp;

- Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

Điều kiện đăng ký tạm trú khi thuê trọ như thế nào?

Căn cứ Điều 27 Luật Cư trú 2020 quy định về điều kiện đăng ký tạm trú khi thuê trọ như sau:

- Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú;

- Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần;

- Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 Luật Cư trú 2020.

Quy định về việc trả cọc, mất cọc thuê trọ như thế nào?

Theo khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về việc trả, mất cọc thuê trọ như sau:

Điều 328. Đặt cọc
[...]
2. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Như vậy, trường hợp hợp đồng thuê trọ được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền thuê trọ;

Nếu bên đặt cọc (bên thuê trọ) từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc;

Nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Mỹ Tâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Mua bán nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất