Danh sách nhà ở xã hội TPHCM kèm bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội từ ngày 10/10/2025?
Dưới đây là danh sách dự án nhà ở xã hội TPHCM cập nhật mới nhất 2025 tại website của Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh:
STT | Tên Nhà ở xã hội | Chủ đầu tư dự án Nhà ở xã hội |
1 | Khu dân cư phía Bắc Rạch Bà Bướm, phường Phú Thuận, quận 7 | Công ty CP Địa ốc Sài Gòn Thương Tín Sacomreal |
2 | Dự án 35 Hồ Học Lãm, Bình Tân | Qũy Phát triển nhà |
3 | Dự án chung cư nhà ở xã hội Khu nhà ở Nam Phan tại P.Phú Hữu, Q.9 (Block A) | Công ty Cổ phần Đầu tư Nam Phan |
4 | Dự án chung cư nhà ở xã hội Khu nhà ở Nam Phan tại P.Phú Hữu, Q.9 (Block B, C, D) | Công ty Cổ phần Đầu tư Nam Phan |
5 | Dự án Khu nhà ở gia đình cán bộ lực lượng vũ trang Quân khu 7 tại phường Tân Chánh Hiệp, quận 12 | Công ty TNHH MTV Đông Hải |
6 | Dự án chung cư cho người có thu nhập thấp khu dân cư Hạnh Phúc (Khối 1) | Tổng Công ty Xây dựng số 1 |
7 | Dự án NOXH tại số 102 đường Phan Văn Hớn, phường Tân Thới Nhất, quận 12 | Công ty Cổ phần Dịch vụ Nông nghiệp và Thương mại Thuận Kiều |
8 | Dự án chung cư tại phường Trường Thọ, quận Thủ Đức | Công ty cổ phần Chương Dương |
9 | Dự án NOXH Khu căn hộ CC1, đường Nguyễn Văn Dung, phường 6, quận Gò Vấp | Tổng Công ty Xây dựng số 1 TNHH Một thành viên |
10 | Dự án nhà ở xã hội tại số 34/1A Quốc lộ 1A, phường Thới An, Quận 12 | Công ty TNHH Sợi Hạ Long |
11 | 49/52 (số cũ 72B) Bình Thới Phường 14,Quận 11 | Công ty Cổ phần Địa ốc 11 |
12 | Dự án Khu nhà ở gia đình cán bộ lực lượng vũ trang Quân khu 7 tại phường Trung Mỹ Tây, quận 12 | Công ty TNHH MTV Sản xuất Thương mại Xuất nhập khẩu Tây Nam |
13 | Khu dân cư Lê Thành | Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Lê Thành |
14 | Tổ hợp nhà ở - nhà ở xã hội Tân Bình tại đường Hoàng Bật Đạt, phường 15, quận Tân Bình | Công ty TNHH Đầu tư Bất động sản Tân Bình |
15 | Dự án Khu nhà ở xã hội - Khu nhà ở thương mại tại khu đất Chợ Bình Phú cũ, phường 10, quận 6 | Công ty TNHH Quản lý Bất động sản Hoàng Phúc |
16 | Dự án tại phường An Phú Đông, quận 12 | Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn |
17 | Khu nhà ở Hưng Phát tại 2225 đường Phạm Thế Hiển, phường 6, quận 8 | Công ty TNHH 276 Ngọc Long |
18 | Khu nhà ở xã hội Bình Trưng Đông | Công ty Cổ phần Tư vấn-Thương mại-Dịch vụ Địa ốc Hoàng Quân |
19 | Dự án NOXH Phú Thọ DMC tại số 324 Lý Thường Kiệt, phường 14, quận 10 | Công ty Cổ phần Đức Mạnh |
20 | Khu nhà ở xã hội giai đoạn 2 thuộc khu nhà ở Nguyên Sơn | Công ty cổ phần Bất động sản Nguyên Sơn |
21 | Dự án khu dân cư tại xã Vĩnh Lộc A, huyện Bình Chánh | Công ty cổ phần địa ốc Sông Đà An Nhân |
22 | Dự án nhà ở xã hội tại xã Long Thới, huyện Nhà Bè | Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh Địa ốc Hòa Bình |
23 | Dự án NOXH dành cho công nhân Khu công nghiệp Tân Bình, tại số phường Bình Hưng Hòa, quận Bình Tân | Công ty CP SX KD XNK DV và DT Tân Bình (Tanimex) |
24 | Dự án nhà ở xã hội Nam Lý, tại số 91A đường Đỗ Xuân Hợp, phường Phước Bình, quận 9 | Công ty Cổ phần Địa ốc Thảo Điền |
25 | Khu căn hộ chung cư cao tầng (dự án Natural Poem) là dự án phát triển nhà ở xã hội độc lập tại số Số 629, đường Kinh Dương Vương, phường An Lạc, Quận Bình Tân | Công ty TNHH Lee&Co Việt Nam |
26 | Dự án nhà ở xã hội tại số 158, đường số 17, phường Linh Trung, quận Thủ Đức | Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Sáu Hai Tám |
27 | Dự án nhà ở xã hội tại xã An Phú Tây, huyện Bình Chánh | Công ty Cổ phần Tư vấn-Thương mại-Dịch vụ Địa ốc Hoàng Quân |
28 | Dự án xây dựng nhà ở xã hội Hoàng Nam tại đường Lê Cơ, phường An Lạc, quận Bình Tân | Công ty TNHH Xây dựng - Thương mại Hoàng Nam |
29 | Nhà ở xã hội thuộc dự án khu dân cư phường Tân Phú, Quận 9 | Công ty Cổ phần Dịch vụ Nông nghiệp và Thương mại Thuận Kiều |
30 | 314 Âu Dương Lân, phường 3, quận 8 | Cty TNHH Một thành viên DVCI Q8 |
31 | Chung cư cao tầng số 35 đường Lê Văn Chí, phường Linh Trung, quận Thủ Đức | Công ty TNHH Phúc Lộc Thọ |
32 | Chung cư Phú Định, phường 10, Quận 6 | Tổng Cty Địa ốc Sài Gòn |
33 | Khu dân cư Thới An | Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn Gia định |
34 | Dự án NOXH tại Khu đô thị Đông Tăng Long 159,36 ha, phường Trường Thạnh và phường Long Trường, quận 9 | Tổng công ty CP Đền bù giải tỏa |
35 | Khu nhà ở thu nhập thấp, phường Hiệp Thành, quận 12 | Quỹ Phát triển nhà ở thành phố |
36 | Dự án tại phường Tân Thới Nhất, quận 12 | Tổng công ty Địa ốc Sài Gòn |
37 | Khu Thương Mại - Dân Cư Hưng Điền | Công ty Cổ Phần Đầu Tư Tấn Hưng |
38 | Dự án nhà ở xã hội tại xã Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh | Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển đô thị Gia Phú |
39 | Dự án Khu Đô thị mới Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh | Công ty TNHH Đầu tư Phương Lâm |
40 | Dự án NOXH tại đường Tam Đa, phường Trường Thạnh, Quận 9 | Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Minh Sơn |
41 | Khu dân cư tại xã Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh | Công ty Cổ phần Quốc tế C&T |
42 | Chung cư Trường Thọ | Công ty TNHH Thuận Thành Phát - Trường Thọ |
43 | Dự án nhà ở xã hội thuộc dự án khu dân cư Tân Thuận Tây, phường Tân Thuận Tây và phường Bình Thuận, Quận 7 | Công ty CPĐT xây dựng Xuân Mai Sài Gòn |
44 | Dự án nhà ở xã hội tại số 4 Phan Chu Trinh, phường Bình Thạnh, TP.HCM | Tổng Công ty Đầu tư phát triển nhà ở và đô thị (HUD) |
45 | Thủ Thiêm Green House | Tập đoàn Thủ Thiêm Group |
46 | Dự án nhà ở xã hội HUD Thủ Đức | Tổng Công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị (HUD) |
>>XEM THÊM:
- Chi tiết Dự án nhà ở xã hội Phú Thị DMC
- Chi tiết Dự án nhà ở xã hội Thủ Thiêm Green House
- Chi tiết Dự án nhà ở xã hội HUD Thử Đức
Bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội từ ngày 10/10/2025?
Theo quy định tại Điều 78 Luật Nhà ở 2023, điểm c khoản 1 Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 14 Nghị định 140/2025/NĐ-CP), Điều 6, 7, 8 Thông tư 05/2024/TT-BXD và Nghị định 261/2025/NĐ-CP, trên cơ sở các thông tin về các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn đã được công bố; hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu nộp hồ sơ mua nhà ở xã hội trực tiếp cho chủ đầu tư dự án.
Dưới đây là bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội từ ngày 10/10/2025:
- Đơn mua nhà ở xã hội (áp dụng đối với đối tượng 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10):
TẢI VỀ Đơn mua nhà ở xã hội
- Giấy tờ chứng minh đối tượng được mua nhà ở xã hội:
+ Đối tượng (1): Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh người có công với cách mạng hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận thân nhân liệt sỹ theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
+ Đối tượng (2), (3), (4): Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo;
+ Đối tượng (5), (6), (8), (9), (10) áp dụng mẫu sau: >>> TẢI VỀ <<<
+ Đối tượng (7) thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.
- Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở (áp dụng đối với đối tượng 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10):
TẢI VỀ Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua nhà ở xã hội (trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình)
TẢI VỀ Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua nhà ở xã hội (trường hợp có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người)
Lưu ý: Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở theo mẫu sau: TẢI VỀ
- Giấy tờ chứng mình điều kiện về thu nhập:
TẢI VỀ Mẫu giấy tờ chứng mình điều kiện về thu nhập (áp dụng đối với đối tượng 5,6,7,8).
TẢI VỀ Mẫu giấy tờ chứng mình điều kiện về thu nhập (áp dụng đối với đối tượng (5) nhưng không có hợp đồng lao động).
Lưu ý: Trường hợp người đứng đơn đăng ký mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập theo 01 trong 02 mẫu giấy tờ chứng mình điều kiện về thu nhập nêu trên.
Một số lưu ý khi lập hồ sơ mua nhà ở xã hội như sau:
- Trường hợp người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có Hợp đồng lao động thì phải có xác nhận điều kiện về thu nhập của cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đề nghị xác nhận.
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở thì phải có xác nhận về đối tượng của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở cấp.
Dưới đây là 10 đối tượng được mua nhà ở xã hội:
(1) Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. (2) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn. (3) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu. (4) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị. (5) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị. (6) Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp. (7) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác. (8) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức. (9) Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023. (10) Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở. |
(*Trên đây là toàn bộ thông tin về Danh sách nhà ở xã hội TPHCM kèm bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội từ ngày 10/10/2025?)

Danh sách nhà ở xã hội TPHCM kèm bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội từ ngày 10/10/2025? (Hình từ Internet)
Điều kiện mua nhà ở xã hội từ ngày 10/10/2025 là gì?
Theo quy định tại Điều 29, Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP), điều kiện mua nhà ở xã hội từ ngày 10/10/2025 như sau:
Thứ nhất, điều kiện về nhà ở:
- Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình được xác định khi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) không có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, Văn phòng/Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó thực hiện việc xác nhận đối với trường hợp quy định tại khoản này.
- Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người. Diện tích nhà ở bình quân đầu người quy định tại khoản này được xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận diện tích nhà ở bình quân đầu người, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP.
Lưu ý: Trách nhiệm xác nhận cho đối tượng vào đơn đề nghị có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của Văn phòng/Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP do Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đặt tại các đơn vị hành chính cấp xã hoặc khu vực liên xã, phường thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội thực hiện (Theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 140/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025).
Thứ hai, điều kiện về thu nhập:
- Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
+ Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
+ Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
+ Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.
+ Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP) nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.
- Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP) và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận căn cứ thông tin cơ sở dữ liệu về dân cư để thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập.
- Đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.
- Đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì áp dụng điều kiện thu nhập theo quy định tại Điều 67 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 100/2024/NĐ-CP).
Mức lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội từ ngày 10/10/2025 theo Nghị định 261 là bao nhiêu?
Căn cứ khoản 4 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP) như sau:
Điều 48. Vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở tại Ngân hàng Chính sách xã hội
[...]
4. Lãi suất cho vay bằng 5,4%/năm. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay. Trường hợp cần thiết phải thay đổi mức lãi suất cho vay, giao Ngân hàng Chính sách xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
5. Thời hạn vay: Thời hạn vay do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng và tối đa không quá 25 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên.
[...]
Như vậy, mức lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội tại Ngân hàng Chính sách xã hội kể từ ngày 10/10/2025 là 5,4%/năm. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];