Cập nhật thông tin mở bán Nhà ở xã hội Bảo Ninh 2 (Đợt 4) phường Đồng Hới Quảng Trị mới nhất?
Vừa qua ngày 10/02/2026, Công ty cổ phần Tập đoàn Nam Mê Kông đã có Công văn 130/2026/CV-MKG-BKD về việc thông báo mở bán, tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua Dự án đầu tư xây dựng công trình Nhà ở xã hội Bảo Ninh 2, phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị (Đợt 4).

>>> TẢI VỀ Công văn 130/2026/CV-MKG-BKD
[1] Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng công trình Nhà ở xã hội Bảo Ninh
[2] Chủ đầu tư dự án: Công ty Cổ phần Tập đoàn Nam Mê Kông.
- Địa chỉ: Tầng 11, tòa nhà Geleximco 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
- Điện thoại: 024.3756.0333
[3] Địa điểm xây dựng: Thuộc dự án Khu đô thị Bảo Ninh 2, phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị.
[4] Quy mô dự án:
Diện tích lô đất 17.827,0 m2
Tổng diện tích sàn xây dựng: 53.301 m2
Xây dựng 03 toàn chung cư T1, T2, T3 cao 9 tầng và tầng tum
Tổng số lượng căn hộ toàn dự án: 568 căn.
[5] Giá bán bình quân: 18.200.000 đồng/1m2 (mười tám triệu hai trăm nghìn đồng trên một mét vuông).
Giá trên đã bao gồm 5% thuế giá trị gia tăng, chưa bao gồm chi phí bảo trì 2%.
[6] Thông tin về Nhà ở dự kiến bán: Số lượng căn hộ mở bán đợt 4: 74 căn hộ tòa T1 thuộc Dự án Nhà ở xã hội Bảo Ninh (Theo danh sách đính kèm)
Thời điểm bắt đầu nhận hồ sơ, bắt đầu bán đợt 4: từ ngày 16/03/2026 Thời gian kết thúc nhận hồ sơ ngày 17/04/2026
[7] Thời gian, phương thức nhận hồ sơ quan tâm:
Khách hàng có nhu cầu sở hữu nhà ở xã hội của Dự án điền thông tin theo mẫu phiếu đính kèm gửi về Công ty Cổ phần Tập đoàn Nam Mê Kông theo hình thức:
Nộp trực tiếp tại Văn phòng bán hàng Công ty Cổ phần Tập đoàn Nam Mê Kông tại Dự án Khu đô thị Bảo Ninh 2, phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị.
Người phụ trách trực tiếp: đ/c Dương Thị Chuyên
Số hotline: 0906.912.288
>>> Xem chi tiết tại Công văn 130/2026/CV-MKG-BKD Cập nhật thông tin mở bán Nhà ở xã hội Bảo Ninh 2 (Đợt 4) phường Đồng Hới Quảng Trị.

Cập nhật thông tin mở bán Nhà ở xã hội Bảo Ninh 2 (Đợt 4) phường Đồng Hới Quảng Trị mới nhất? (Hình từ Internet)
13 Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định mới nhất năm 2026?
Căn cứ theo Điều 76 Luật Nhà ở 2023 (được bổ sung bởi điểm a khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025 có hiệu lực từ 1/7/2026) quy định về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:
[1] Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020
[2] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
[3] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
[4] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
[5] Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
[6] Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
[7] Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
[8] Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
[9] Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023.
[10] Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
[11] Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.
[12] Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.
[13] Người có từ 02 con đẻ trở lên.
Điều kiện về thu nhập để mua nhà ở xã hội năm 2026 là gì?
Căn cứ theo Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP và Điều 33 Nghị định 54/2026/NĐ-CP) quy định về điều kiện về thu nhập như sau:
- Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
+ Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng thảng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. (i)
Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
+ Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hảng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. (ii)
+ Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại (i), (ii) là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.
+ Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bản, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định tại (i), (ii) nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.
- Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động thì phải bảo đảm điều kiện về thu nhập theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Công an cấp xã nơi công dân thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại tại thời điểm công dân đề nghị, có trách nhiệm xác nhận các thông tin gồm: Họ, chữ đệm và tên; Ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm cấp thẻ căn cước/căn cước công dân; nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi ở hiện tại.
Công dân có trách nhiệm kê khai và cam kết thông tin thu nhập bình quân hàng tháng. Công an cấp xã phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc xác minh, hậu kiểm thông tin thu nhập bình quân hàng tháng của công dân đối với các trường hợp cần thiết.
Đơn đề nghị xác nhận điều kiện về thu nhập quy định tại khoản này đồng thời là giấy tờ chứng minh về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
- Đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.
- Đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì áp dụng điều kiện thu nhập theo quy định tại Điều 67 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 261/2025/NĐ-CP).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];