Các dự án nhà ở xã hội tại Đồng Nai đang mở bán theo cập nhật mới nhất?

Nguyễn Thị Tú Uyên 142 lượt xem
10:10 | 27/10/2025
Các dự án nhà ở xã hội tại Đồng Nai đang mở bán theo cập nhật mới nhất? Hướng dẫn cách xác định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội tại Đồng Nai theo quy định mới nhất?
Nội dung chính
  1. Các dự án nhà ở xã hội tại Đồng Nai đang mở bán theo cập nhật mới nhất?
  2. Hướng dẫn cách xác định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội tại Đồng Nai theo quy định mới nhất?
  3. Đối tượng được mua nhà ở xã hội gồm những đối tượng nào?

Các dự án nhà ở xã hội tại Đồng Nai đang mở bán theo cập nhật mới nhất?

Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai vừa có văn bản về việc đăng tải công bố giá bán nhà ở xã hội Phúc Hưng Golden thuộc dự án Khu dân cư Phúc Hưng, khu phố 5, phường Minh Hưng, tỉnh Đồng Nai.

>>> TẢI VỀ THÔNG BÁO

Dự án có quy mô 4ha với 600 căn nhà ở xã hội liền kề thấp tầng để bán. Kết quả thẩm định giá bán, đối với giá bán nhà ở xã hội của 567 căn thường là hơn 5,1 triệu đồng/m2 và 33 căn góc là hơn 6,2 triệu đồng/m2.

Trước đó, cũng đã công khai giá bán các dự án nhà ở xã hộ tại Đồng Nai như sau:

- Dự án Nhà ở xã hội tại phường Bảo Vinh, TP Long Khánh (nay là phường Bảo Vinh, tỉnh Đồng Nai) gồm 16 block với gần 600 căn, diện tích từ 91,8 m2 - 96,5 m2. Giá bán 1m2 sàn xây dựng căn nhà hơn 9,2 triệu đồng.

- Dự án Nhà ở xã hội Thái Thành Thuận Lợi (ấp Thuận Hòa 1, xã Thuận Lợi, tỉnh Đồng Nai) có quy mô 0,966 ha gồm 138 căn nhà ở xã hội liền kề thấp tầng. Giá bán nhà ở xã hội (1 trệt, 1 lầu) đối với căn thường hơn 7,2 triệu đồng/m2 sàn; căn góc hơn 7,8 triệu đồng/m2 sàn và căn tiếp giáp công viên hơn 7,7 triệu đồng/m2 sàn; Giá bán nhà ở xã hội (1 trệt) đối với căn thường hơn 8 triệu đồng/m2 sàn; căn góc hơn 8,7 triệu đồng/m2 sàn và căn tiếp giáp công viên hơn 8,6 triệu đồng/m2 sàn.

- Căn hộ chung cư số 5 và chung cư số 6 - Khu nhà chung cư phục vụ công nhân thuộc Dự án phát triển nhà ở Khu Trung tâm Dịch vụ Khu công nghiệp Bàu Xéo xây dựng tại xã Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai do Công ty Cổ phần Thống Nhất làm chủ đầu tư. Trong đó, chung cư số 5 có 98 căn và chung cư số 6 có 107 căn. Các căn hộ có diện tích trong khoảng 31-70 m2.

Đối với chung cư số 5, giá căn hộ tầng 1 hơn 11,8 triệu đồng/m2, tầng 2, 3, 4 hơn 9,3 triệu đồng/m2 và tầng 5 hơn 8,7 triệu đồng/m2; Đối với chung cư số 6 giá căn hộ tầng 1 hơn 11,4 triệu đồng/m2, tầng 2 hơn 8,7 triệu đồng/m2, tầng 3 hơn 6,8 triệu đồng/m2, tầng 4 hơn 4,9 triệu đồng/m2 và tầng 5 hơn 4 triệu đồng/m2.

- Dự án nhà ở xã hội tại khu đất 1,4ha phường Long Bình Tân, TP Biên Hòa (nay là phường Long Hưng, tỉnh Đồng Nai) có quy mô 3 khối chung cư 20 tầng, tổng số 1.098 căn hộ, dân số 1.900 người. Giá bán từ 22,3 triệu đồng/m2 đến 24,5 triệu đồng/m2.

Các dự án nhà ở xã hội tại Đồng Nai đang mở bán vẫn đang tiếp tục được cập nhật...

Các dự án nhà ở xã hội tại Đồng Nai đang mở bán theo cập nhật mới nhất?

Các dự án nhà ở xã hội tại Đồng Nai đang mở bán theo cập nhật mới nhất? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn cách xác định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội tại Đồng Nai theo quy định mới nhất?

Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 192/2025/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 261/2025/NĐ-CP quy định về việc xác định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội như sau:

- Chủ đầu tư căn cứ phương pháp xác định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội và lợi nhuận định mức theo quy định của pháp luật về nhà ở, chủ đầu tư tự xây dựng, thuê tư vấn có đủ điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng về quản lý chi phí đầu tư xây dựng để thẩm tra trước khi chủ đầu tư phê duyệt giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội.

Trước thời điểm thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội 30 ngày hoặc khi nộp hồ sơ đề nghị thông báo nhà ở đủ điều kiện bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai, chủ đầu tư phải gửi quyết định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội kèm theo hồ sơ xây dựng giá bán, giá thuê mua đã được thẩm tra, kết quả thẩm tra về Sở Xây dựng cấp tỉnh nơi có dự án để công khai giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội lên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng.

- Trường hợp chủ đầu tư tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được tính vào chi phí đầu tư của dự án theo quy định của pháp luật về đất đai.

- Trong thời gian 180 ngày, kể từ ngày nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng đưa vào sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện kiểm toán nhà nước hoặc kiểm toán độc lập, quyết toán chi phí đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng, pháp luật khác có liên quan và gửi 01 bộ hồ sơ kiểm toán, quyết toán đến Sở Xây dựng cấp tỉnh nơi có dự án để kiểm tra giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội.

- Trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của chủ đầu tư, Sở Xây dựng cấp tỉnh căn cứ vào hồ sơ kiểm toán, quyết toán về chi phí đầu tư xây dựng để có ý kiến bằng văn bản đối với giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội.

Văn bản ý kiến của Sở Xây dựng và kết quả xác định về giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội của chủ đầu tư sau khi có ý kiến của Sở Xây dựng phải được công khai trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng.

- Trường hợp giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội theo kiểm toán, quyết toán và kết quả kiểm tra của Sở Xây dựng cao hơn giá bán, giá thuê mua do chủ đầu tư đã ký hợp đồng thì chủ đầu tư không được thu thêm phần chênh lệch của người mua, thuê mua nhà ở xã hội; trường hợp thấp hơn thì chủ đầu tư phải hoàn trả lại phần chênh lệch cho người mua, thuê mua nhà ở xã hội. Chủ đầu tư không được thu tiền vượt quá 95% giá trị hợp đồng đến trước khi người mua nhà được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hoàn thành việc hoàn trả lại phần chênh lệch (nếu có).

Đối tượng được mua nhà ở xã hội gồm những đối tượng nào?

Theo quy định tại Điều 76 và khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 thì có 10 đối tượng sau đây được mua nhà ở xã hội:

- Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.

- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.

- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

- Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

- Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023.

- Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Dự án nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất