Bảng giá đất Đà Nẵng mới, nhiều tuyến phố giá đất ở vượt 200 triệu đồng/m²?

01:00 | 16/07/2025
Bảng giá đất Đà Nẵng mới, nhiều tuyến phố giá đất ở vượt 200 triệu đồng/m²? Tổ chức thực hiện định giá đất tiến hành xây dựng bảng giá đất được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất Đà Nẵng mới, nhiều tuyến phố giá đất ở vượt 200 triệu đồng/m²?
  2. Tổ chức thực hiện định giá đất tiến hành xây dựng bảng giá đất được quy định như thế nào?
  3. Căn cứ xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất năm 2025?

Bảng giá đất Đà Nẵng mới, nhiều tuyến phố giá đất ở vượt 200 triệu đồng/m²?

Theo thông tin mới nhất về bảng giá đất Đà Nẵng: Từ đầu tháng 7/2025, TP Đà Nẵng chính thức áp dụng bảng giá đất mới theo Quyết định 45/2025/QĐ-UBND nhiều tuyến đường trung tâm ghi nhận mức tăng mạnh.

>>> TẢI VỀ Quyết định 45/2025/QĐ-UBND

Trong đó, giá đất tại các trục đường ven sông Hàn và các tuyến trọng điểm của TP Đà Nẵng như Bạch Đằng, Nguyễn Văn Linh, Võ Nguyên Giáp... đã vượt mốc 200 triệu đồng/m2.

Theo bảng giá đất Đà Nẵng mới, tuyến đường Bạch Đằng (đoạn từ Lê Duẩn đến Nguyễn Văn Linh) là tuyến đường có giá đất cao nhất thành phố với hơn 340 triệu đồng/m2.

Tuyến đường Nguyễn Văn Linh (đoạn từ Phan Thanh đến Bạch Đằng) cũng có giá đất đạt 242 triệu đồng/m2, tăng đáng kể so với đầu năm.

Đường Lê Duẩn (đoạn từ Trần Phú đến Hoàng Hoa Thám) có mức giá đất cao nhất là 207 triệu đồng/m2.

Tuyến đường này là một trong những tuyến phố sầm uất bậc nhất Đà Nẵng, nối từ cầu sông Hàn đến khu vực trung tâm thành phố, đây là khu vực có mật độ dân cư lớn, luôn tấp nập người qua lại.

Cũng theo bảng giá đất Đà Nẵng mới, tuyến đường Trần Hưng Đạo (đoạn từ cầu sông Hàn đến cầu Rồng) có giá đất nhảy vọt, đạt đỉnh 182 triệu đồng/m2, gần gấp đôi so với bảng giá đất cũ.

Theo bảng giá đất mới, tuyến Trần Phú có mức giá đất dao động từ 102-237 triệu đồng/m2, trong đó cao nhất là đoạn từ đường Lê Duẩn đến Nguyễn Văn Linh.

Đường Võ Nguyên Giáp (đoạn từ Nguyễn Huy Chương đến Phạm Văn Đồng) là cung đường ven biển nổi bật có giá đất cao nhất khoảng 220 triệu đồng/m2.

phường Ngũ Hành Sơn là khu vực có tốc độ tăng giá đất cao nhất đợt này, với một số tuyến đường tăng đến 172%.

Tại các xã, phường thuộc huyện Hòa Vang (cũ), giá đất nông thôn và khu dân cư tăng mạnh, lần lượt 170% và 160%. Các quận, huyện còn lại có mức điều chỉnh giá đất phổ biến từ 125 - 156%.

Bảng giá đất Đà Nẵng mới, nhiều tuyến phố giá đất ở vượt 200 triệu đồng/m²?

Bảng giá đất Đà Nẵng mới, nhiều tuyến phố giá đất ở vượt 200 triệu đồng/m²? (Hình từ Internet)

Tổ chức thực hiện định giá đất tiến hành xây dựng bảng giá đất được quy định như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Việc xây dựng bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Tổ chức thực hiện định giá đất tiến hành xây dựng bảng giá đất như sau:

- Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin phục vụ việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí; việc xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;

- Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất tại từng xã, phường, thị trấn đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí; xác định loại đất, tổng số thửa đất, số thửa đất của mỗi loại đất đối với khu vực xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;

- Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành đối với việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí;

- Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin; thiết lập vùng giá trị; lựa chọn thửa đất chuẩn và xác định giá cho thửa đất chuẩn; lập bảng tỷ lệ so sánh đối với việc xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;

- Xây dựng dự thảo bảng giá đất và dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.

Căn cứ xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất năm 2025?

Xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất được quy định cụ thể tại Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP như sau:

[1] Căn cứ xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất

- Đối với nhóm đất nông nghiệp: Vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng khu vực và thực hiện như sau:

Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;

Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.

- Đối với đất phi nông nghiệp: Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường, phố, đoạn phố (đối với đất ở tại đô thị, đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị), đường, đoạn đường hoặc khu vực (đối với các loại đất phi nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 18 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP) và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện như sau:

Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;

Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.

[2] Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP và tình hình thực tế tại địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất. Đối với thửa đất, khu đất có yếu tố thuận lợi hoặc kém thuận lợi trong việc sử dụng đất, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được quy định tăng hoặc giảm mức giá như sau:

- Đối với đất thương mại, dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có khả năng sinh lợi cao, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh, thương mại và dịch vụ; đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường thì căn cứ vào thực tế tại địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được quy định mức giá đất cao hơn;

- Đối với thửa đất ở có các yếu tố thuận lợi hơn hoặc kém thuận lợi hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất so với các thửa đất ở có cùng vị trí đất trong bảng giá đất, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương để quy định tăng hoặc giảm mức giá.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Mua bán nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất