Bảng giá đất Đà Nẵng mới nhất năm 2026 là bảng giá đất nào? Tải về Bảng giá đất Đà Nẵng 2026 đầy đủ?

Nguyễn Thị Tú Uyên 150 lượt xem
09:30 | 02/01/2026
Bảng giá đất Đà Nẵng mới nhất năm 2026 là bảng giá đất nào? Tải về Bảng giá đất Đà Nẵng 2026 đầy đủ? Các trường hợp nào áp dụng bảng giá đất theo Luật Đất đai 2024?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất Đà Nẵng mới nhất năm 2026 là bảng giá đất nào? Tải về Bảng giá đất Đà Nẵng 2026 đầy đủ?
  2. Yếu tố nào ảnh hưởng đến giá đất trong Bảng giá đất Đà Nẵng 2026 theo quy định hiện hành?
  3. Các trường hợp nào áp dụng bảng giá đất theo Luật Đất đai 2024?

Bảng giá đất Đà Nẵng mới nhất năm 2026 là bảng giá đất nào? Tải về Bảng giá đất Đà Nẵng 2026 đầy đủ?

Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026, Kỳ họp thứ 5 đã thông qua Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND về việc áp dụng quy định về giá đất và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

>>> Tải về Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất Đà Nẵng 2026

>>> Tải về Bảng giá đất Đà Nẵng 2026

Theo đó, Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND quy định áp dụng giá đất và bảng giá các loại đất theo từng địa bàn thành phố Đà Nẵng (cũ) và tỉnh Quảng Nam (cũ) từ ngày 01/01/2026 cho đến khi Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết mới:

[1] Đối với địa bàn thành phố Đà Nẵng (cũ)

- Về quy định giá đất: Tiếp tục áp dụng quy định về giá đất ban hành kèm theo Quyết định 09/2020/QĐ-UBND ngày 07/4/2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định 07/2021/QĐ-UBND ngày 27/3/2021; Quyết định 12/2022/QĐ-UBND ngày 24/6/2022; Quyết định 57/2023/QĐ-UBND ngày 15/12/2023; Quyết định 59/2024/QĐ-UBND ngày 31/12/2024 và Quyết định 45/2025/QĐ-UBND ngày 26/6/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ)).

- Về bảng giá đất: Tiếp tục áp dụng bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định 09/2020/QĐ-UBND ngày 07/4/2020 (đối với Khu Công nghệ cao); Quyết định 30/2022/QĐ-UBND ngày 20/12/2022 (đối với Khu công nghiệp) và Quyết định 45/2025/QĐ-UBND ngày 26/6/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ).

[2] Đối với địa bàn tỉnh Quảng Nam (cũ)

- Về quy định giá đất: Tiếp tục áp dụng quy định về giá đất ban hành kèm theo Quyết định 24/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành Quy định về giá đất, bảng giá đất thời kỳ 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (cũ).

- Về bảng giá đất: Tiếp tục áp dụng bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định 24/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành Quy định về giá đất, bảng giá đất thời kỳ 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định 43/2021/QĐ-UBND ngày 21/12/2021; Quyết định 35/2023/QĐ-UBND ngày 20/12/2023 và Quyết định 23/2025/QĐ-UBND ngày 31/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam (cũ).

Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026.

Theo đó Bảng giá đất Đà Nẵng mới nhất năm 2026 tính đến thời điểm hiện tại là bảng giá đất được quy định tại Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND.

Bảng giá đất Đà Nẵng mới nhất năm 2026 là bảng giá đất nào? Tải về Bảng giá đất Đà Nẵng 2026 đầy đủ?

Bảng giá đất Đà Nẵng mới nhất năm 2026 là bảng giá đất nào? Tải về Bảng giá đất Đà Nẵng 2026 đầy đủ? (Hình từ Internet)

Yếu tố nào ảnh hưởng đến giá đất trong Bảng giá đất Đà Nẵng 2026 theo quy định hiện hành?

Căn cứ Điều 8 Nghị định 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP) quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất theo quy định mới bao gồm:

[1] Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất đối với đất phi nông nghiệp, bao gồm:

- Vị trí, địa điểm của thửa đất, khu đất;

- Điều kiện về giao thông: độ rộng, kết cấu mặt đường, tiếp giáp với 01 hoặc nhiều mặt đường;

- Điều kiện về cấp thoát nước, cấp điện;

- Diện tích, kích thước, hình thể của thửa đất, khu đất;

- Các yếu tố liên quan đến quy hoạch xây dựng gồm: hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, chỉ giới xây dựng, giới hạn về chiều cao công trình xây dựng, giới hạn số tầng hầm được xây dựng theo quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (nếu có);

- Hiện trạng môi trường, an ninh;

- Thời hạn sử dụng đất;

- Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với điều kiện thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương, chi phí phát triển thương hiệu, chi phí thúc đẩy kinh doanh, hỗ trợ khách hàng, quà tặng, khuyến mại mà chủ đầu tư đã cộng vào giá bán và các chi phí hợp lý khác ảnh hưởng đến giá đất

[2] Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất đối với đất nông nghiệp, bao gồm:

- Năng suất cây trồng, vật nuôi;

- Vị trí, đặc điểm thửa đất, khu đất: khoảng cách gần nhất đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm;

- Điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm: độ rộng, cấp đường, kết cấu mặt đường; điều kiện về địa hình;

- Thời hạn sử dụng đất, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất;

- Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương.

[3] Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tham mưu, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất.

Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa quy định hoặc quy định còn thiếu các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất thì tổ chức thực hiện định giá đất đề xuất cụ thể trong Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất để Hội đồng thẩm định giá đất xem xét, quyết định.

Các trường hợp nào áp dụng bảng giá đất theo Luật Đất đai 2024?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 (được sửa đổi bởi điểm d khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024) áp dụng bảng giá đất trong các trường hợp như sau:

- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;

- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;

- Tính thuế sử dụng đất;

- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;

- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;

- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn

- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;

- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất