Quyết định 52/2026/QĐ-UBND thủ tục hành chính về đất đai tại TP Hải Phòng chi tiết nhất?

Nguyễn Thị Tú Uyên 2,692 lượt xem
09:03 | 08/07/2026
Quyết định 52/2026/QĐ-UBND thủ tục hành chính về đất đai tại TP Hải Phòng chi tiết nhất? Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng cụ thể?
Nội dung chính
  1. Quyết định 52/2026/QĐ-UBND thủ tục hành chính về đất đai tại TP Hải Phòng chi tiết nhất?
  2. Trình tự thu hồi đất tại Hải Phòng do vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Điều 81 Luật Đất đai cụ thể?
  3. Khi thực hiện thủ tục hành chính về đất đai cần tuân thủ những nguyên tắc nào?

Quyết định 52/2026/QĐ-UBND thủ tục hành chính về đất đai tại TP Hải Phòng chi tiết nhất?

Vừa qua ngày 30/6/2026, Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Quyết định 52/2026/QĐ-UBND Quy định về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai và trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

>>> Tải về Quyết định 52/2026/QĐ-UBND thủ tục hành chính về đất đai tại TP Hải Phòng chi tiết nhất

Quyết định 52/2026/QĐ-UBND quy định phân cấp một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai và trình tự, thủ tục hành chính về đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 14, khoản 1 Điều 15 Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách thảo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.

Đối tượng áp dụng

[1] Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các sở, ban, ngành chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng: các cơ quan khác có liên quan.

[2] Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai 31/2024/QH15.

[3] Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.

Hiệu lực thi hành

[1] Quyết định 52/2026/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2026 đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2027.

[2] Trong thời gian Quyết định này có hiệu lực thi hành, trường hợp Quyết định này và các Quyết định khác của Ủy ban nhân dân thành phố có quy định khác nhau về cùng một nội dung thì thực hiện theo quy định tại Quyết định này.

[3] Các trường hợp đang thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tải định cư, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chinh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận về việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản găn liền với đất, xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp, xác định lại diện tích đất ở trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì cơ quan, người có thẩm quyền đang giải quyết tiếp tục thực hiện theo quy định.

Quyết định 52/2026/QĐ-UBND thủ tục hành chính về đất đai tại TP Hải Phòng chi tiết nhất?

Quyết định 52/2026/QĐ-UBND thủ tục hành chính về đất đai tại TP Hải Phòng chi tiết nhất? (Hình từ Internet)

Trình tự thu hồi đất tại Hải Phòng do vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Điều 81 Luật Đất đai cụ thể?

Tại Mục I quy định ban hành kèm theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND quy định trình tự thu hồi đất tại Hải Phòng do vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Điều 81 Luật Đất đai 2024 chi tiết như sau:

[1] Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính kiến nghị hoặc cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền gửi kết luận thanh tra, kiểm tra đến Ủy ban nhân dân thành phố, cấp xã nơi có đất bị thu hồi.

[2] Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị hoặc kết luận của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan có chức năng quản lý đất đai thành phố/cấp xã lập hồ sơ thu hồi đất trình Ủy ban nhân dân cùng cấp. Hồ sơ gồm:

- Tờ trình về việc thu hồi đất;

- Dự thảo Quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 38 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định này;

- Các tài liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đến quy định tại khoản 1 Mục này.

[3] Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân thành phố/cấp xã có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).

[4] Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, Ủy ban nhân dân thành phố/cấp xã có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất.

[5] Sau khi có Quyết định thu hồi đất, người có đất thu hồi có trách nhiệm chấp hành quyết định thu hồi đất, thực hiện bàn giao đất, giấy tờ về quyền sử dụng đất, giấy tờ liên quan (nếu có) cho cơ quan, người có thẩm quyền được quy định tại quyết định thu hồi đất. Trường hợp người sử dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.

[6] Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất theo quy định tại Điều 39 Nghị định 102/2024/NĐ-CP và bố trí kinh phí thực hiện cưỡng chế thu hồi đất.

[7] Xử lý tài sản trên đất, giá trị tài sản còn lại của người có đất thu hồi

- Trường hợp thu hồi đất theo quy định tại khoản 6 Điều 81 Luật Đất đai 31/2024/QH15 thì giá trị tài sản được xác định tại thời điểm quyết định thu hồi đất do Hội đồng định giá tài sản xác định. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền thu hồi đất thành lập Hội đồng định giá tài sån.

Giá trị tài sản còn lại sau khi trừ đi các chi phí để thu hồi đất, bao gồm chỉ phí lập hồ sơ thu hồi đất, chi phí cưỡng chế thu hồi đất (nếu có), chi phí định giá tài sản và các chi phí khác để thu hồi đất, được hoàn trả cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhà đầu tư khác được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nộp nghĩa vụ tài chính bằng hoặc lớn hơn số tiền hoàn trả nêu trên.

- Trường hợp thu hồi đất theo quy định tại khoản 7 Điều 81 Luật Đất đai 31/2024/QH15 thì trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi đất theo quy định, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi được thực hiện bán tài sản theo quy định của pháp luật. Khi hết thời hạn nêu trên, người sử dụng đất thu hồi không thực hiện được việc bán tài sản của mình gắn liền với đất thì Nhà nước không bồi thường đối với tài sản gắn liền với đất. Chủ sở hữu tài sản phải tự tháo dỡ tài sản trả lại mặt bằng cho Nhà nước theo thời hạn ghi trong quyết định thu hồi đất, trường hợp không thực hiện thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cưỡng chế thu hồi đất theo quy định.

Trường hợp nhà đầu tư mua lại tài sản gắn liền với đất của người có đất thu hồi thì được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật.

Khi thực hiện thủ tục hành chính về đất đai cần tuân thủ những nguyên tắc nào?

Theo Điều 224 Luật Đất đai 2024, khi thực hiện thủ tục hành chính về đất đai cần tuân thủ những nguyên tắc sau:

[1] Bảo đảm sự bình đẳng, khách quan, công khai, minh bạch và có sự phối hợp chặt chẽ, kịp thời, chính xác giữa các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính.

[2] Bảo đảm phương thức thực hiện đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, lồng ghép trong việc giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức của tổ chức, cá nhân và cơ quan có thẩm quyền góp phần cải cách thủ tục hành chính.

[3] Tổ chức, cá nhân yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính về đất đai chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung kê khai và các giấy tờ trong hồ sơ đã nộp.

[4] Các thủ tục hành chính về đất đai được thực hiện bằng hình thức trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.

[5] Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính về đất đai chịu trách nhiệm thực hiện đúng thẩm quyền và thời gian theo quy định của pháp luật, không chịu trách nhiệm về những nội dung trong các văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất