File Quyết định 57/2026/QĐ-UBND mới nhất Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 tại Hải Phòng mới nhất?
Vừa qua ngày 10/7/2026, Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Quyết định 57/2026/QĐ-UBND quy định Hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2026.
>>> Tải về Quyết định 57/2026/QĐ-UBND Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 tại Hải Phòng
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng cụ thể:
[1] Quyết định này quy định:
- Chỉ tiết khoản 2 Điều 8 Nghị quyết 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về Hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn thành phố năm 2026;
- Trường hợp nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư có mục đích hỗn hợp theo quy hoạch xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ, tại thời điểm giao đất, cho thuê đất mà tỷ lệ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (được tính theo giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất trừ đi chi phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng) chia cho tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (tính theo bảng giá đất nhân với hệ số điều chỉnh giá đất theo mức biến động thị trường) thấp hơn 80% thì thực hiện xác định giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành.
[2] Đối tượng áp dụng
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế, đơn vị tư vấn định giá đất và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Quyết định 57/2026/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.

Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 tại Hải Phòng theo Quyết định 57/2026/QĐ-UBND mới nhất? (Hình từ Internet)
Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 tại Hải Phòng từ 10/7/2026 chi tiết?
Tại Điều 5 Quyết định 57/2026/QĐ-UBND quy định Hệ số điều chính giá đất (K) Hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng tích (nhân) của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường, hệ số điều chỉnh theo quy hoạch và hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất, được tính theo công thức sau:
K=Kx K2 x K3
Trong đó:
[1] Hệ số điều chỉnh giá đất theo mức biến động thị trường (K1)
- Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất nông nghiệp: 1,0;
- Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất phi nông nghiệp:
+ Đối với đất ở: Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại một số tuyến đường, phố, khu vực: Chi tiết tại Phụ lục 01 và Phụ lục 02 kèm theo Quyết định 57/2026/QĐ-UBND.
Hệ số điều chỉnh giá đất ở đối với các tuyến đường, phố, khu vực còn lại: 1,0.
+ Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất thương mại dịch vụ: 1,0;
+ Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: 1,0;
+ Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp (bao gồm cả khu kinh tế): 1,0.
[2] Hệ số điều chỉnh giá đất theo quy hoạch (K2)
- Hệ số điều chỉnh giá đất theo quy hoạch đối với đất ở thấp tầng (đất liền kề, biệt thự, nhà vườn)
TT | Hệ số sử dụng đất (HS SDĐ) | Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch |
1 | ≤ 4,5 | 1,0 |
2 | 4,5 < HS SDĐ ≤ 6,0 | 1,03 |
3 | > 6,0 | 1,05 |
- Hệ số điều chỉnh giá đất theo quy hoạch đối với đất thương mại dịch vụ, đất hỗn hợp cao tầng
TT | Hệ số sử dụng đất (HS SDĐ) | Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch |
1 | HS SDÐ ≤ 4,0 | 1,0 |
2 | 4,0 < HS SDÐ ≤ 6,0 | 1,02 |
3 | 6,0 < HS SDÐ ≤ 8,0 | 1,04 |
4 | 8,0 < HS SDÐ ≤ 10,0 | 1,08 |
5 | 10,0 < HS SDÐ ≤ 12,0 | 1,10 |
6 | Đối với các khu đất, thửa đất có hệ số sử dụng đất lớn hơn 12,0 lần trở lên thì cứ mỗi hệ số sử dụng đất tăng thêm 1 lần thì hệ số điều chỉnh theo quy hoạch tăng thêm 0,02 |
- Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch đối với các loại đất khác: 1,0.
[3] Hệ số điều chỉnh giá đất theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất (K3)
- Hệ số điều chỉnh giá đất theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất đối với đất ở
+ Đối với thửa đất ở có các đặc điểm khác biệt so với các thửa đất xung quanh trên cùng vị trí đất trong Bảng giá đất:
Thửa đất nằm trong hành lang lưới điện cao áp hoặc giáp trạm điện, trụ điện, trạm biến áp: Hệ số điều chỉnh giá đất là 0,9;
Thửa đất tiếp giáp với cây xanh hoặc lối đi chung: Hệ số điều chỉnh giá đất là 1,02.
+ Đối với khu đất thực hiện dự án phát triển nhà ở (khu dân cư, khu đô thị):
Trong ranh giới thực hiện dự án có khu nghĩa trang, nghĩa địa chôn lấp tập trung không di chuyển: Hệ số điều chỉnh giá đất là 0,9;
Trong ranh giới thực hiện dự án có hệ thống đường dây điện cao áp chạy qua bên trên (không di dời): Hệ số điều chỉnh giá đất là 0,98.
- Hệ số điều chỉnh giá đất theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất đối với các loại đất khác: 1,0.
- Trường hợp thửa đất, khu đất ở có nhiều yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Hệ số K3 bằng tích (nhân) hệ số điều chỉnh giá đất của từng yếu tố khác ảnh hưởng.
Thẩm quyền ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 thuộc về ai?
Tại Điều 8 Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định về hệ số điều chỉnh giá đất cụ thể như sau:
[1] Hệ số điều chỉnh giá đất là tỷ lệ tăng, giảm giá đất của các loại đất tương ứng với khu vực, vị trí đã quy định trong bảng giá đất.
[2] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định ban hành hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 hằng năm; trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất trong năm hoặc cho từng khu vực, vị trí để áp dụng.
[3] Chính phủ quy định chi tiết Điều 8 Nghị quyết 254/2025/QH15.
Theo đó thẩm quyền ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 thuộc về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];