Tải về file Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND Bảng giá đất Đà Nẵng năm 2026 chính thức?
Vừa qua, Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026, Kỳ họp thứ 5 đã thông qua Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND về việc áp dụng quy định về giá đất và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
>>> Tải về Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND
Theo đó, Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND quy định áp dụng giá đất và bảng giá các loại đất theo từng địa bàn thành phố Đà Nẵng (cũ) và tỉnh Quảng Nam (cũ) từ ngày 01/01/2026 cho đến khi Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết mới:
(1) Đối với địa bàn thành phố Đà Nẵng (cũ)
- Về quy định giá đất: Tiếp tục áp dụng quy định về giá đất ban hành kèm theo Quyết định 09/2020/QĐ-UBND ngày 07/4/2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định 07/2021/QĐ-UBND ngày 27/3/2021; Quyết định 12/2022/QĐ-UBND ngày 24/6/2022; Quyết định 57/2023/QĐ-UBND ngày 15/12/2023; Quyết định 59/2024/QĐ-UBND ngày 31/12/2024 và Quyết định 45/2025/QĐ-UBND ngày 26/6/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ)).
- Về bảng giá đất: Tiếp tục áp dụng bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định 09/2020/QĐ-UBND ngày 07/4/2020 (đối với Khu Công nghệ cao); Quyết định 30/2022/QĐ-UBND ngày 20/12/2022 (đối với Khu công nghiệp) và Quyết định 45/2025/QĐ-UBND ngày 26/6/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ).
(2) Đối với địa bàn tỉnh Quảng Nam (cũ)
- Về quy định giá đất: Tiếp tục áp dụng quy định về giá đất ban hành kèm theo Quyết định 24/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành Quy định về giá đất, bảng giá đất thời kỳ 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (cũ).
- Về bảng giá đất: Tiếp tục áp dụng bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định 24/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành Quy định về giá đất, bảng giá đất thời kỳ 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định 43/2021/QĐ-UBND ngày 21/12/2021; Quyết định 35/2023/QĐ-UBND ngày 20/12/2023 và Quyết định 23/2025/QĐ-UBND ngày 31/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam (cũ).
Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026.
>>> Tải về Bảng giá đất Đà Nẵng 2026

Tải về file Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND Bảng giá đất Đà Nẵng năm 2026 chính thức? (Hình ảnh từ Internet)
Bảng giá đất được áp dụng trong các trường hợp nào theo Luật Đất đai 2024?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 có cụm từ bị sửa đổi bởi điểm d khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp sau đây:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
- Tính thuế sử dụng đất;
- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất được quy định thế nào?
Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất được quy định tại Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(1) Các loại đất cần xác định khu vực trong bảng giá đất bao gồm: đất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn.
(2) Khu vực trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã và căn cứ vào năng suất, cây trồng, vật nuôi, khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (đối với đất nông nghiệp); căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực (đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn) và thực hiện theo quy định sau:
- Khu vực 1 là khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;
- Các khu vực tiếp theo là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực liền kề trước đó.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];