Bán nhà 2 lầu gần mặt tiền đường Hưng Phú Quận 8 giá ưu đãi 6,18 tỷ
Nếu bạn đang tìm kiếm một ngôi nhà ở vị trí thuận tiện, không gian sống thoải mái và mức giá hợp lý tại khu vực Quận 8, thì đây chính là lựa chọn đáng cân nhắc.
Dưới đây là thông tin chi tiết về Bán nhà 2 lầu gần mặt tiền đường Hưng Phú Quận 8 giá ưu đãi 6,18 tỷ:
Thông tin chi tiết | Nội dung |
Vị trí | Gần mặt tiền đường Hưng Phú, phường 10, Quận 8 Hẻm trước nhà 4m, cách đường Hưng Phú 30m, gần chợ Xóm Củi, cầu Chà Và, tiện lưu thông qua Quận 5 và các Quận lân cận một cách nhanh chóng. |
Hướng | Nam |
Tiện ích | Dân trí cao, môi trường sống an ninh, xung quanh nơi ở buôn bán nhộn nhịp, đầy đủ các nhu cầu thiết yếu, đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt. |
Diện tích | 3 x 12m Công nhận: 36,4m2 |
Kết cấu | Nhà trệt, 2 lầu, sân thượng, 4PN, 3WC,… |
Pháp lý | Sổ hồng hoàn công |
Giá bán | 6,18 tỷ ~16.98 triệu/m2 |
>> Xem chi tiết tại: Bán nhà 2 lầu gần mt đường Hưng Phú, P.10, Quận 8
Căn nhà 2 lầu gần mặt tiền đường Hưng Phú, Quận 8 là lựa chọn lý tưởng cho những ai đang tìm kiếm một không gian sống tiện nghi, vị trí đẹp và mức giá hợp lý. Với lợi thế nằm ngay khu dân cư sầm uất, gần chợ, trường học và các tuyến đường huyết mạch, ngôi nhà giúp bạn dễ dàng di chuyển đến trung tâm thành phố cũng như các quận lân cận. Kết cấu kiên cố, công năng đầy đủ, pháp lý rõ ràng - tất cả tạo nên một tài sản đáng giá cả để ở lẫn đầu tư lâu dài.
Đây là cơ hội hiếm có để sở hữu một ngôi nhà hoàn thiện, sẵn sàng dọn vào ở ngay tại khu vực đang phát triển mạnh của Quận 8.
>>XEM THÊM: Mua bán nhà đất khu vực Quận 8, TPHCM

Bán nhà 2 lầu gần mặt tiền đường Hưng Phú Quận 8 giá ưu đãi 6,18 tỷ (Hình từ Internet)
Mua bán nhà ở thì bên nào nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở?
Căn cứ Điều 162 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:
Điều 162. Trình tự, thủ tục thực hiện giao dịch về nhà ở
1. Các bên tham gia giao dịch nhà ở thỏa thuận lập hợp đồng mua bán, thuê mua, thuê, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở (sau đây gọi chung là hợp đồng về nhà ở) có các nội dung quy định tại Điều 163 của Luật này; trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết thì chỉ cần lập hợp đồng tặng cho.
2. Các bên thỏa thuận để một bên thực hiện nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó; trường hợp mua, thuê mua nhà ở của chủ đầu tư dự án thì chủ đầu tư có trách nhiệm làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho bên mua, bên thuê mua, trừ trường hợp bên mua, bên thuê mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
3. Trường hợp bên mua, bên thuê mua, bên nhận tặng cho, nhận đổi, nhận góp vốn, nhận thừa kế nhà ở cùng với nhận chuyển quyền sử dụng đất ở và có quyền nhận quyền sử dụng đất ở có nhà ở đó thì khi thực hiện cấp Giấy chứng nhận, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đồng thời công nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho bên nhận quyền sở hữu nhà ở.
Theo đó, khi thực hiện giao dịch mua bán nhà ở thì các bên thỏa thuận để một bên thực hiện nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó.
Trường hợp mua nhà ở của chủ đầu tư dự án thì chủ đầu tư có trách nhiệm làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho bên mua, trừ trường hợp bên mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
Người nào được sở hữu nhà ở tại Việt Nam?
Căn cứ Điều 8 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:
Điều 8. Đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
1. Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân trong nước;
b) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;
c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật này.
2. Điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân trong nước được sở hữu nhà ở thông qua hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở; nhận nhà ở phục vụ tái định cư theo quy định của pháp luật; hình thức khác theo quy định của pháp luật;
b) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được sở hữu nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở thông qua các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này.
3. Chính phủ quy định cụ thể giấy tờ chứng minh về đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở quy định tại Điều này.
Theo đó, cá nhân được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:
- Cá nhân trong nước;
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;
- Cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm: Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];