Bán đất thổ cư SHR 120m² tại xã Tân Mỹ, Đức Hòa, Long An - Giá chỉ 1 tỷ
Thông tin tổng quan
- Vị trí: Xã Tân Mỹ, Huyện Đức Hòa, Long An
- Diện tích: 5x24m (120m², full thổ cư)
- Pháp lý: Sổ đỏ/Sổ hồng riêng, sang tên công chứng ngay
- Giá bán: 1 tỷ (≈ 8,33 triệu/m²) - Giá chốt, chủ cần bán gấp
Ưu điểm nổi bật
- Đất thổ cư 100% - diện tích vuông vức, phù hợp xây dựng nhà ở lâu dài, nhà trọ, kiot kinh doanh hoặc đầu tư lướt sóng.
- Hạ tầng hoàn thiện: đường bê tông rộng, ô tô tải ra vào dễ dàng, giao thông kết nối thuận tiện.
- Khu dân cư hiện hữu, đông đúc: hàng xóm thân thiện, an ninh đảm bảo, gần các tiện ích sinh hoạt hằng ngày.
- Vị trí tiềm năng: liền kề các công trình quan trọng như Nhà thờ Lập Điền, Bầu Công, Tân Mỹ, thuận lợi cho việc sinh sống và kinh doanh.
- Giá bán tốt nhất khu vực: chỉ 1 tỷ cho lô đất thổ cư pháp lý rõ ràng, cực hiếm để sở hữu trong thời điểm này.
Lợi ích khi đầu tư:
- An cư lạc nghiệp: xây nhà ở ngay, không cần lo thủ tục pháp lý.
- Đầu tư sinh lời: đất Đức Hòa, Long An đang được nhiều nhà đầu tư quan tâm nhờ hạ tầng phát triển, giá trị tăng ổn định.
- Kinh doanh thuận lợi: vị trí gần chợ, trường học, khu dân cư, dễ dàng cho thuê hoặc mở cửa hàng.
Liện hệ và xem chi tiết tại: 120m2 thổ cư xã Tân Mỹ, Đức Hòa, Long A giá 1 tỷ

Bán đất thổ cư SHR 120m² tại xã Tân Mỹ, Đức Hòa, Long An - Giá chỉ 1 tỷ (Hình từ Internet)
Đất thổ cư thuộc nhóm đất nào?
Theo khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
- Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (sau đây gọi là đất quốc phòng, an ninh);
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác;
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm: đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng;
- Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo (sau đây gọi là đất tôn giáo); đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng (sau đây gọi là đất tín ngưỡng);
- Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;
- Đất có mặt nước chuyên dùng;
- Đất phi nông nghiệp khác.
Như vậy đất thổ cư hay còn gọi là đất ở thuộc nhóm đất phi nông nghiệp.
Để xác định loại đất cần dựa trên các căn cứ nào?
Theo Điều 10 Luật Đất đai 2024 quy định:
Điều 10. Xác định loại đất
1. Việc xác định loại đất dựa trên một trong các căn cứ sau đây:
a) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật này đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản này;
c) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản này.
2. Đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này và trường hợp loại đất xác định trên giấy tờ đã cấp khác với phân loại đất theo quy định của Luật này hoặc khác với hiện trạng sử dụng đất thì việc xác định loại đất thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Theo đó để xác định loại đất cần dựa trên một trong các căn cứ như sau:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2024;
- Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2024.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];