Bán đất Nha Trang đường Nhà Thờ, hẻm ô tô nhỏ cách biển Hòn Chồng 80m
Dưới đây là thông tin Bán đất Nha Trang đường Nhà Thờ, hẻm ô tô nhỏ cách biển Hòn Chồng 80m:
Thông tin chi tiết | Nội dung |
Vị trí | Hẻm Nhà Thờ, P. Vĩnh Hải, Tp Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà. - Cách biển Hòn Chồng : 290m - Cách sân Bay Cam Ranh: 32km. |
Đường rộng | 3m |
Diện tích | 65m² odt |
Ngang | 5,6m |
Hướng | Bắc |
Pháp lý | Sổ đỏ / Sổ hồng |
Mức giá | 4.60 tỷ ~ 70.77 triệu/m2 |
Nếu bạn đang tìm kiếm một lô đất vừa để ở, vừa để đầu tư sinh lời tại Nha Trang thì đây chính là lựa chọn không thể bỏ qua. Với vị trí hiếm có, chỉ cách biển Hòn Chồng vài trăm mét, lô đất không chỉ thuận tiện để xây dựng nhà ở hoặc căn hộ cho thuê mà còn mang đến giá trị gia tăng bền vững theo thời gian nhờ tiềm năng phát triển du lịch khu vực.
Hẻm ô tô nhỏ rộng 3m vẫn đảm bảo kết nối giao thông linh hoạt, thuận tiện di chuyển ra các tuyến đường lớn. Diện tích vuông vức 65m², ngang 5,6m, hướng Bắc hợp phong thủy, pháp lý rõ ràng với sổ đỏ/sổ hồng sẵn sàng sang tên, đây thực sự là cơ hội đầu tư an toàn, vừa đáp ứng nhu cầu an cư, vừa hứa hẹn sinh lợi lâu dài.
Trên đây là thông tin về "Bán đất Nha Trang đường Nhà Thờ, cách biển Hòn Chồng 80m, hẻm ô tô nhỏ".
>>> Xem chi tiết thông tin bán đất tại đây: Bán đất hẻm ô tô nhỏ đường Nhà Thờ - cách biển Hòn Chồng 80m

Bán đất Nha Trang đường Nhà Thờ, cách biển Hòn Chồng 80m, hẻm ô tô nhỏ (Hình từ Internet)
Mua bán đất đã có sổ đỏ thì có đăng ký biến động không?
Căn cứ khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:
Điều 133. Đăng ký biến động
1. Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà có thay đổi sau đây:
a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; chuyển nhượng dự án có sử dụng đất;
b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;
c) Thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trên giấy chứng nhận đã cấp không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
d) Thay đổi ranh giới, mốc giới, kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu và địa chỉ của thửa đất;
[...]
Theo đó, đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp sổ đỏ mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất (hay còn gọi là mua bán đất đã có sổ đỏ).
Việc xác định loại đất dựa trên căn cứ nào?
Căn cứ Điều 10 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:
Điều 10. Xác định loại đất
1. Việc xác định loại đất dựa trên một trong các căn cứ sau đây:
a) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật này đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản này;
c) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản này.
2. Đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này và trường hợp loại đất xác định trên giấy tờ đã cấp khác với phân loại đất theo quy định của Luật này hoặc khác với hiện trạng sử dụng đất thì việc xác định loại đất thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Theo đó, để xác định loại đất cần dựa trên một trong các căn cứ như sau:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2024;
- Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2024.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];