Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp Nghị quyết bảng giá đất 2026 của 34 tỉnh thành (bảng giá đất lần đầu áp dụng từ năm 2026).
>> Tải về bảng giá đất phường Thủ Đức TP. Hồ Chí Minh từ 1/1/2026 chính thức
>> Tổng hợp các loại hợp đồng xây dựng theo Luật Xây dựng 2025
>>Xem thêm: Luật Đất đai 2026 và các văn bản hướng dẫn mới nhất (cập nhật tháng 01/2026)
Từ ngày 01/8/2024, Luật Đất đai 2024 đã quy định về việc bỏ khung giá đất cũ, xây dựng bảng giá đất hằng năm.
Theo đó, bảng giá đất mới sẽ bắt đầu áp dụng từ ngày 01/01/2026. Mỗi tỉnh sẽ ban hành và áp dụng 1 bảng giá đất phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. Trong đó, bảng giá đất sẽ được điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hằng năm thay vì định kỳ 05 năm/lần như quy định của Luật Đất đai 2013.
Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp Nghị quyết bảng giá đất 2026 của 34 tỉnh thành (bảng giá đất lần đầu áp dụng từ năm 2026).
|
STT |
Tỉnh thành |
Nghị quyết bảng giá đất 2026 |
Tải về Bảng giá đất 2026 |
|
1 |
Cà Mau |
Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND về Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Cà Mau được áp dụng từ ngày 01/01/2026. |
>>TẢI VỀ<< |
|
2 |
Hà Nội |
Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND quy định về Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn thành phố Hà Nội |
>>TẢI VỀ<< |
|
3 |
Bắc Ninh |
Ngày 10/12/2025, HĐND tỉnh Bắc Ninh đã thông qua Nghị quyết Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất và quyết định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. (Nghị quyết 128/2025/NQ-HĐND ngày 26/12/2025) |
>>TẢI VỀ<< |
|
4 |
Hải Phòng |
Nghị quyết 85/NQ-HĐND năm 2025 về Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn thành phố Hải Phòng |
>>TẢI VỀ<< |
|
5 |
Thanh Hóa |
Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND quyết định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa |
>>TẢI VỀ<< |
|
6 |
Hà Tĩnh |
Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND về Quy định Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh |
>>TẢI VỀ<< |
|
7 |
Đồng Nai |
Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND quy định về bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026. |
>>TẢI VỀ<< |
|
8 |
Nghệ An |
Tại Kỳ họp thứ 35, HĐND tỉnh khóa XVIII, nhiệm kỳ 2021 - 2026, HĐND tỉnh đã thông qua Nghị quyết ban hành quy định bảng giá đất các phường, xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An. (Đang cập nhật Nghị quyết Bảng giá đất 2026 Nghệ An) |
>>TẢI VỀ<< |
|
9 |
Quảng Ninh |
Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh |
>>TẢI VỀ<< |
|
10 |
Thái Nguyên |
Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND về Quy định Bảng giá đất lần đầu năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên |
>>TẢI VỀ<< |
|
11 |
Lai Châu |
Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND về Bảng giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lai Châu |
>>TẢI VỀ<< |
|
12 |
Tây Ninh |
(Đang cập nhật Nghị quyết Bảng giá đất 2026 Tây Ninh) |
>>TẢI VỀ<< |
|
13 |
Đà Nẵng |
(Đang cập nhật Nghị quyết Bảng giá đất 2026 Đà Nẵng) |
>>TẢI VỀ<< |
|
14 |
Gia Lai |
(Đang cập nhật Nghị quyết Bảng giá đất 2026 Gia Lai) |
>>TẢI VỀ<< |
|
15 |
Khánh Hòa |
(Đang cập nhật Nghị quyết Bảng giá đất 2026 Khánh Hòa) |
>>TẢI VỀ<< |
|
16 |
Quảng Trị |
Nghị quyết 12/2025/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. |
>>TẢI VỀ<< |
|
17 |
Lào Cai |
Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai |
>>TẢI VỀ<< |
|
18 |
Vĩnh Long |
Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND về Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long |
>>TẢI VỀ<< |
|
19 |
Cần Thơ |
(Đang cập nhật Nghị quyết Bảng giá đất 2026 Cần Thơ) |
>>TẢI VỀ<< |
|
20 |
Ninh Bình |
Nghị quyết 38/2025/NQ-HĐND quy định về Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình |
>>TẢI VỀ<< |
|
21 |
Phú Thọ |
(Đang cập nhật Nghị quyết Bảng giá đất 2026 Phú Thọ) |
>>TẢI VỀ<< |
|
22 |
Đắk Lắk |
(Đang cập nhật Nghị quyết Bảng giá đất 2026 Đăk Lăk) |
>>TẢI VỀ<< |
|
23 |
Quảng Ngãi |
(Đang cập nhật Nghị quyết Bảng giá đất 2026 Quảng Ngãi) |
>>TẢI VỀ<< |
|
24 |
Hưng Yên |
(Đang cập nhật Nghị quyết Bảng giá đất 2026 Hưng Yên) |
>>TẢI VỀ<< |
|
25 |
An Giang |
(Đang cập nhật Nghị quyết Bảng giá đất 2026 An Giang) |
>>TẢI VỀ<< |
|
26 |
Tuyên Quang |
(Đang cập nhật Nghị quyết Bảng giá đất 2026 Tuyên Quang) |
>>TẢI VỀ<< |
|
27 |
Lạng Sơn |
Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND về Bảng giá đất lần đầu năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn |
>>TẢI VỀ<< |
|
28 |
Lâm Đồng |
(Đang cập nhật Nghị quyết Bảng giá đất 2026 Lâm Đồng) |
>>TẢI VỀ<< |
|
29 |
Sơn La |
(Đang cập nhật Nghị quyết Bảng giá đất 2026 Sơn La) |
>>TẢI VỀ<< |
|
30 |
Điện Biên |
(Đang cập nhật Nghị quyết Bảng giá đất 2026 Điện Biên) |
>>TẢI VỀ<< |
|
31 |
Hồ Chí Minh |
Chiều 26/12, tại Kỳ họp thứ 7 HĐND TPHCM khóa X nhiệm kỳ 2021-2026 đã thông qua Nghị quyết ban hành quy định bảng giá đất lần đầu áp dụng trên địa bàn TPHCM có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. (Đang cập nhật Nghị quyết chính thức) |
>>TẢI VỀ<< |
|
32 |
Huế |
(Đang cập nhật Nghị quyết Bảng giá đất 2026 Huế) |
>>TẢI VỀ<< |
|
33 |
Cao Bằng |
(Đang cập nhật Nghị quyết Bảng giá đất 2026 Cao Bằng) |
>>TẢI VỀ<< |
|
34 |
Đồng Tháp |
(Đang cập nhật Nghị quyết Bảng giá đất Đồng Tháp) |
>>TẢI VỀ<< |
Trên đât là tổng hợp Nghị quyết bảng giá đất 2026 của 34 tỉnh thành (đang tiếp tục cập nhật).
.png)
Tổng hợp Nghị quyết bảng giá đất 2026 của 34 tỉnh thành (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Bảng giá đất mới được xây dựng dựa trên nguyên tắc thị trường, kết hợp kết quả khảo sát thực tế nhằm giảm chênh lệch giữa giá trong bảng và giá giao dịch, đồng thời bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư.
Do đó, 03 trường hợp bị ảnh hưởng khi áp dụng bảng giá đất 2026 gồm:
- Trường hợp đất chưa được cấp sổ lần đầu.
- Trường hợp xin chuyển đổi mục đích sử dụng lên đất ở.
- Trường hợp mua đất đang bị quy hoạch treo.
Xem chi tiết tại bài viết: 03 trường hợp bị ảnh hưởng khi bảng giá đất tăng cao từ 01/01/2026
Các trường hợp áp dụng bảng giá đất 2026 bao gồm:
(i) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân. chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân.
(ii) Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm.
(iii) Tính thuế sử dụng đất.
(iv) Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.
(v) Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.
(vi) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
(vii) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai.
(viii) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân.
(ix) Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
(x) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân.
(xi) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
(Theo khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm d khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024)




