Dự thảo Nghị định quy định mức lương tối thiểu vùng năm 2026 đề xuất tăng lương tối thiểu vùng từ 250.000–350.000 đồng/tháng, tương đương mức tăng khoảng 7%.
>> Các chế độ hỗ trợ đối với NLĐ làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ 2026
>> Phương án điều tra lao động việc làm từ năm 2026
Bộ Nội vụ đang lấy ý kiến đối với Dự thảo Nghị định quy định mức lương tối thiểu áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ năm 2026. Sau đây là bản Dự thảo Nghị định quy định mức lương tối thiểu vùng từ năm 2026.
![]() |
Dự thảo Nghị định |
Theo đó, tại khoản 1 Điều 3 Dự thảo Nghị định có đưa ra bảng mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
19.900 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
17.800 |
So sánh với mức lương tối thiểu vùng hiện nay đang được quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
4.960.000 |
23.800 |
|
Vùng II |
4.410.000 |
21.200 |
|
Vùng III |
3.860.000 |
18.600 |
|
Vùng IV |
3.450.000 |
16.600 |
Theo đó, Dự thảo Nghị định quy định mức lương tối thiểu vùng từ năm 2026 đã đề xuất điều chỉnh tăng mức lương tối thiểu tháng/ giờ ở cả bốn vùng so với quy định hiện hành tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP. Cụ thể:
- Vùng I: Tăng từ 4.960.000 đồng lên 5.310.000 đồng/tháng --> tăng 350.000 đồng (khoảng 7,06%).
- Vùng II: Tăng từ 4.410.000 đồng lên 4.730.000 đồng/tháng --> tăng 320.000 đồng (khoảng 7,26%).
- Vùng III: Tăng từ 3.860.000 đồng lên 4.140.000 đồng/tháng --> tăng 280.000 đồng (khoảng 7,25%).
- Vùng IV: Tăng từ 3.450.000 đồng lên 3.700.000 đồng/tháng --> tăng 250.000 đồng (khoảng 7,25%).

Sự thay đổi của mức lương tối thiểu vùng theo Dự thảo Nghị định (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Quý khách hàng xem chi tiết một số chính sách tiền lương 2025 mới nhất tại các bài viết sau:
>> Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/7/2025 theo cấp xã
>> Mức tham chiếu trước và sau khi bỏ lương cơ sở 2,34 triệu đồng
>> Mức lương mới trước và sau khi cải cách tiền lương, bỏ lương cơ sở
>> Lương giáo viên 2025 bao nhiêu?
>> Quy định về mức lương tối thiểu vùng năm 2025 mới nhất
>> Tổng hợp lương tối thiểu vùng qua các năm, quy định mới nhất về tăng lương tối thiểu vùng 2025
>> Thời gian áp dụng bảng lương mới, bãi bỏ lương cơ sở và hệ số lương
>> Các quy định mới nhất về lương cơ bản 2025
Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 74/2024/NĐ-CP thì việc áp dụng mức lương tối thiểu vùng được quy định như sau:
1. Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
2. Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
3. Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:
a) Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.
b) Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.






