Tại bài viết này, Pháp luật Doanh Nghiệp sẽ cung cấp chi tiết những giấy tờ cần có để người lao động nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2026.
>> Nghị định 73 về tiền thưởng và các văn bản hướng dẫn mới nhất
Ngày 31/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và thay thế cho Nghị định 28/2015/NĐ-CP.
Theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 374/2025/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2026 bao gồm các giấy tờ sau:
(i) Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP
(ii) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính kèm theo bản sao để đối chiếu hoặc bản điện tử của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc:
- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động
- Quyết định thôi việc
- Quyết định sa thải
- Quyết định kỷ luật buộc thôi việc
- Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc
- Xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động
- Loại hợp đồng lao động đã ký
- Lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động
- Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã
- Trường hợp người lao động không có các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động do đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật và người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền thì thực hiện theo quy trình quy trình sau:
+ Người lao động tại đơn vị không có người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền có thể đề nghị Sở Nội vụ xác nhận việc chấm dứt hợp đồng để làm thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp.
+ Trong 03 ngày làm việc, Sở Nội vụ gửi văn bản đề nghị Sở Tài chính xác nhận tình trạng pháp lý của đơn vị sử dụng lao động.
+ Sở Tài chính phối hợp với cơ quan thuế, công an và chính quyền địa phương để xác minh, và trả lời Sở Nội vụ trong 10 ngày làm việc.
Với người lao động ký hợp đồng lao động từ 01 tháng đến dưới 12 tháng, giấy tờ xác nhận chấm dứt hợp đồng là bản chính hoặc bản sao chứng thực của hợp đồng lao động.
(iii) Sổ bảo hiểm xã hội
Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm xác nhận thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.
Trường hợp người sử dụng lao động thuộc Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an, thì Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng hoặc Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân sẽ thực hiện việc xác nhận và trả sổ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị.
Xem thêm: >> Thủ tục đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất 2026

Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
(i) Làm rõ các trường hợp được coi là đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp
Pháp luật mới đã quy định cụ thể 06 trường hợp được xác định là người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp, qua đó thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tiễn.
(ii) Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp năm 2026 và cơ chế hỗ trợ Quỹ
Người lao động tiếp tục đóng bảo hiểm thất nghiệp với mức 1% tiền lương tháng. Người sử dụng lao động đóng 1% trên quỹ tiền lương của người lao động tham gia BHTN, về cơ bản không thay đổi so với quy định trước đây.
Đối với người sử dụng lao động tuyển dụng và sử dụng lao động là người khuyết tật, phần đóng bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với nhóm lao động này được giảm từ 1% xuống còn 0% trong thời gian tối đa 12 tháng đầu kể từ khi người lao động bắt đầu làm việc.
(iii) Không giải quyết trợ cấp thất nghiệp đối với người đủ điều kiện hưởng lương hưu
Luật Việc làm 2025 đã khắc phục khoảng trống pháp lý của Luật Việc làm 2013 khi quy định rõ: người lao động chấm dứt hợp đồng lao động mà đã đủ điều kiện hưởng lương hưu thì không thuộc diện được hưởng trợ cấp thất nghiệp, không phụ thuộc vào việc đã hay chưa làm thủ tục hưởng hưu.
(iv) Rút ngắn thời gian giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp
Thời điểm bắt đầu được hưởng trợ cấp thất nghiệp được điều chỉnh sớm hơn, tính từ ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày người lao động nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ, thay cho thời hạn 15 ngày làm việc như trước đây.
(v) Thống nhất mức trợ cấp thất nghiệp tối đa giữa các đối tượng
Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng được xác định bằng 60% mức tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng BHTN trước khi người lao động thất nghiệp. Mức hưởng tối đa được áp dụng thống nhất cho tất cả các đối tượng, không vượt quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
>> Xem chi tiết tại bài viết: Quy định mới về bảo hiểm thất nghiệp 2026 theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP và Luật Việc làm 2025
Xem chi tiết và tải về các biểu mẫu tại bài viết: >> File word toàn bộ biểu mẫu kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP về bảo hiểm thất nghiệp
Xem thêm:
>> Thủ tục đề nghị tư vấn giới thiệu việc làm từ 01/01/2026
>> Đối tượng được xem là người đang đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026
>> Hướng dẫn xác định tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp 2026
>> Hướng dẫn cách tính tiền trợ cấp thất nghiệp 2026
>> Chi tiết mức và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2026
>> Mức lương tham gia BHXH 2026 tối thiểu không cần cộng thêm 7%
>> Doanh nghiệp tại TPHCM cần nộp hồ sơ điều chinh mức lương đóng BHXH trước ngày 25/01/2026
>> Mức lương tối thiểu đóng BHXH sẽ căn cứ theo mức lương tối thiểu vùng







