Mức lương tối thiểu đóng BHXH sẽ căn cứ theo mức lương tối thiểu vùng. 14 khoản phụ cấp không đóng bảo hiểm xã hội 2025. Quyền của người tham gia BHXH.
>> Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa năm 2026 là 26,55 triệu đồng/tháng
>> Hướng dẫn xác định tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp 2026
Căn cứ điểm 2.6 khoản 2 Điều 6 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017, có quy định như sau:
Điều 6. Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc theo quy định tại Điều 89 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:
...
2. Tiền lương do đơn vị quyết định
...
2.6. Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Khoản này không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.
Ngày 05/01/2026, BHXH Thành phố Hà Nội đã ban hành Công văn số 06/BHXH-QLT về mức lương tối thiểu làm căn cứ đóng BHXH của người lao động, theo đó tiếp tục xác định căn cứ đóng BHXH dựa trên mức lương tối thiểu vùng.
Xem chi tiết tại: >> Mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH tại Hà Nội năm 2026 theo Công văn 06
Ngày 07/01/2026, BHXH TP.Hồ Chí Minh cũng đã có Thông báo 64/TB-BHXH về mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp kể từ ngày 01/01/2026. Theo đó, mức lương làm căn cứ đóng BHXH tại Thành phố Hồ Chí Minh từ 01/01/2026 là mức lương tối thiểu vùng tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP
Xem chi tiết tại: >> Mức lương làm căn cứ đóng BHXH tại Thành phố Hồ Chí Minh từ 01/01/2026
Như vậy, mức lương tối thiểu làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc được xác định theo mức lương tối thiểu vùng. Theo đó, tiền lương tháng đóng BHXH của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng, áp dụng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.
Xem thêm:
>> Mức lương tham gia BHXH 2026 tối thiểu không cần cộng thêm 7%
>> Doanh nghiệp tại TPHCM cần nộp hồ sơ điều chỉnh mức lương đóng BHXH trước ngày 25/01/2026

Mức lương tối thiểu đóng BHXH sẽ căn cứ theo mức lương tối thiểu vùng
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo hướng dẫn tại Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH ngày 05/9/2025, 14 khoản phụ cấp sau được ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động không đóng BHXH từ 01/7/2025:
(1) Thưởng phụ cấp chuyên cần cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động;
(2) Tiền thưởng sáng kiến;
(3) Tiền ăn giữa ca;
(4) Hỗ trợ xăng xe;
(5) Hỗ trợ điện thoại;
(6) Hỗ trợ đi lại;
(7) Hỗ trợ tiền nhà ở;
(8) Hỗ trợ tiền giữ trẻ;
(9) Hỗ trợ nuôi con nhỏ;
(10) Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết;
(11) Hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn;
(12) Hỗ trợ khi người lao động có sinh nhật;
(13) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động;
(14) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp.
>> Xem chi tiết tại bài viết: 14 khoản phụ cấp không đóng BHXH từ 01/7/2025
Theo khoản 1 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người tham gia BHXH có các quyền như sau:
a) Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này;
b) Được cấp sổ bảo hiểm xã hội;
c) Được cơ quan bảo hiểm xã hội định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội thông qua phương tiện điện tử; được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin về đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu;
d) Yêu cầu người sử dụng lao động và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện đầy đủ trách nhiệm về bảo hiểm xã hội đối với mình theo quy định của pháp luật;
đ) Được tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội;
e) Chủ động đi khám giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và được thanh toán phí giám định y khoa khi kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này;
g) Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.





