Mức lương làm căn cứ đóng BHXH tại Thành phố Hồ Chí Minh từ 01/01/2026 là mức lương tối thiểu vùng tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
>> Thay đổi về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa từ 01/01/2026
>> Mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH tại Hà Nội năm 2026 theo Công văn 06
Ngày 07/01/2026, BHXH TP.Hồ Chí Minh đã có Thông báo 64/TB-BHXH về mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp kể từ ngày 01/01/2026.
>>TẢI VỀ<< Thông báo 64/TB-BHXH
Theo đó, BHXH Thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn thực hiện mức đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (BHTNLĐ-BNN) (gọi chung là BHXH) kể từ ngày 01/01/2026 như sau:
- Mức lương tối thiểu:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
17.800 |
(Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP).
>> Xem thêm: TIỆN ÍCH TRA CỨU LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG CÁC XÃ/PHƯỜNG TẠI 34 TỈNH
- Người sử dụng lao động phải rà soát, điều chỉnh hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và quy chế tiền lương cho phù hợp Nghị định 293/2025/NĐ-CP; các thỏa thuận có lợi hơn cho người lao động vẫn tiếp tục thực hiện. Trường hợp mức lương tối thiểu mới thấp hơn mức áp dụng đến 31/12/2025 thì tiếp tục áp dụng mức cũ đối với lao động tuyển trước thời điểm này.
- Cơ quan BHXH tự điều chỉnh mức lương cao nhất tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN nếu đơn vị đã kê khai đúng mức lương và phụ cấp lương trên hợp đồng lao động, đơn vị không phải nộp hồ sơ; nếu chưa đúng, đơn vị phải lập hồ sơ điều chỉnh. Chậm nhất đến 25/01/2026, nếu chưa nộp hồ sơ, BHXH sẽ tạm điều chỉnh mức lương đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN thấp nhất theo lương tối thiểu mới.
- Cơ quan BHXH chỉ xác nhận quá trình tham gia và giải quyết các chế độ BHXH, BHTN khi đơn vị thực hiện đúng mức lương tối thiểu theo quy định của Chính phủ.
Xem thêm: >> Mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH tại Hà Nội năm 2026 theo Công văn 06

Mức lương làm căn cứ đóng BHXH tại Thành phố Hồ Chí Minh từ 01/01/2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo hướng dẫn tại Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH ngày 05/9/2025, 14 khoản phụ cấp sau được ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động không đóng BHXH từ 01/7/2025:
(1) Thưởng phụ cấp chuyên cần cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động;
(2) Tiền thưởng sáng kiến;
(3) Tiền ăn giữa ca;
(4) Hỗ trợ xăng xe;
(5) Hỗ trợ điện thoại;
(6) Hỗ trợ đi lại;
(7) Hỗ trợ tiền nhà ở;
(8) Hỗ trợ tiền giữ trẻ;
(9) Hỗ trợ nuôi con nhỏ;
(10) Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết;
(11) Hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn;
(12) Hỗ trợ khi người lao động có sinh nhật;
(13) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động;
(14) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp.
>> Xem chi tiết tại bài viết: 14 khoản phụ cấp không đóng BHXH từ 01/7/2025
Theo Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm s khoản 1 Điều 62 Luật Thanh tra 2025), cơ quan bảo hiểm xã hội có các quyền như sau:
1. Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động, thang lương, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
2. Được cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép hoạt động kết nối, chia sẻ thông tin hoặc cung cấp bản sao giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để rà soát, kiểm tra việc thực hiện đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập mới.
3. Được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
4. Từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế khi yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật; trường hợp từ chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; việc đóng, chi trả bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
6. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế.
7. Xử lý vi phạm pháp luật hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.





