Luật Việc làm 2025 và Nghị định 374/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực từ 2026, dưới đây là những thay đổi về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa từ 01/01/2026.
>> Mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH tại Hà Nội năm 2026 theo Công văn 06
>> Bị chấm dứt trợ cấp thất nghiệp giữa tháng NLĐ vẫn được hưởng đủ tiền tháng đó
- Trước đây, Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định hai cách tính trần mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa tùy theo nhóm đối tượng:
+ Không quá 05 lần mức lương cơ sở/tháng đối với người lao động hưởng lương theo chế độ Nhà nước quy định.
+ Không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động.
>> Do mức lương cơ sở thường thấp hơn đáng kể so với lương tối thiểu vùng, điều này đã tạo ra sự chênh lệch lớn về quyền lợi giữa hai nhóm lao động.
- Luật Việc làm 2025 đã xóa bỏ sự khác biệt này bằng cách thống nhất một công thức tính chung. Căn cứ khoản 1 Điều 39 Luật Việc làm 2025, mức hưởng tối đa cho tất cả người lao động sẽ không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
Quy định này không chỉ đảm bảo nguyên tắc công bằng, đối xử bình đẳng với mọi người lao động mà còn giúp hệ thống trở nên minh bạch, dễ áp dụng hơn.
>>TẢI VỀ<< File word Nghị định 374/2025/NĐ-CP về bảo hiểm thất nghiệp từ 2026
>>TẢI VỀ<< Nghị định 374/2025/NĐ-CP (file gốc) về bảo hiểm thất nghiệp từ 2026
.png)
Thay đổi về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa từ 01/01/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Từ ngày 01/01/2026, mức lương tối thiểu vùng chính thức tăng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
17.800 |
Căn cứ khoản 1 Điều 39 Luật Việc làm 2025, quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:
Điều 39. Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Theo đó, từ ngày 01/01/2026 mức hưởng trợ cấp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Tuy nhiên, mức hưởng trợ thất nghiệp tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Như vậy, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa từ 01/01/2026 như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (đồng/tháng) |
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa (đồng/tháng) |
|
Vùng I |
5.310.000 |
26.550.000 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
23.650.000 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.700.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
18.500.000 |
Dưới đây là điểm mới về bảo hiểm thất nghiệp và trợ cấp thất nghiệp năm 2026 theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP và Luật Việc làm 2025:
- Quy định rõ 6 trường hợp được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp
- Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp 2026 và cơ chế hỗ trợ Quỹ
- Đủ điều kiện hưởng lương hưu thì không được hưởng trợ cấp thất nghiệp 2026
- Rút ngắn thời gian chờ hưởng trợ cấp thất nghiệp 2026
- Thống nhất mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa với mọi đối tượng
>> Xem chi tiết tại bài viết: Quy định mới về bảo hiểm thất nghiệp 2026 theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP và Luật Việc làm 2025
>> Xem thêm: Toàn bộ biểu mẫu kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP về bảo hiểm thất nghiệp






