Chi tiết hồ sơ báo tăng báo giảm BHXH mới nhất 2026 theo Quyết định 2695/QĐ-BHXH ngày 28/9/2026.
>> Hướng dẫn cấu trúc cách ghi nội dung nộp tiền BHXH từ 01/10/2026
>> Thông báo 3779/BHXH-TCKT hướng dẫn ghi nội dung nộp BHXH qua Kho bạc Nhà nước
Ngày 28/9/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quyết định 2695/QĐ-BTC về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung áp dụng thực hiện trong lĩnh vực Bảo hiểm xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
>>TẢI VỀ<< Quyết định 2695/QĐ-BTC
Theo đó, căn cứ thủ tục số 1 Phần II ban hành kèm theo Quyết định 2695/QĐ-BTC, hồ sơ báo tăng báo giảm BHXH mới nhất 2026 bao gồm:
- Danh sách tham gia, điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu D02 - LT) ban hành kèm theo Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026
- Tờ khai đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1 - TS) của người tham gia (đối với người tham gia lần đầu, thay đổi thông tin) ban hành kèm theo Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026
- Trường hợp đơn vị đồng thời thực hiện báo tăng, giảm khi thực hiện đăng ký hoặc điều chỉnh thông tin tham gia thì lập thêm tờ khai đơn vị đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia BHXH, BHYT, BHTN - mẫu TK3 - TS ban hành kèm theo Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026
Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
Trên đây là hồ sơ báo tăng báo giảm BHXH mới nhất 2026 theo Quyết định 2695/QĐ-BHXH.
Hồ sơ báo tăng báo giảm BHXH mới nhất 2026 theo Quyết định 2695/QĐ-BHXH
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 29 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, quy định điều chỉnh thông tin đăng ký kê khai tham gia BHXH như sau:
- Khi thông tin đăng ký kê khai tham gia bảo hiểm xã hội thay đổi thì người đăng ký kê khai theo quy định tại Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nộp tờ khai điều chỉnh thông tin kèm theo bản sao giấy tờ có liên quan đến việc điều chỉnh thông tin cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ tờ khai và giấy tờ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội của người tham gia; trường hợp không thực hiện điều chỉnh thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
(i) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên.
(ii) Cán bộ, công chức, viên chức.
(iii) Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
(iv) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.
(v) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí.
(vi) Dân quân thường trực;
(vii) Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
(viii) Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí.
(ix) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hưởng tiền lương.
(x) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
(xi) Người làm việc theo hợp đồng lao động làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất.
(xii) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh.
(xiii) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không hưởng tiền lương.
(Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
>>TẢI VỀ<< Tỷ lệ đóng BHXH 2026 của tất cả các đối tượng chi tiết
Người nước ngoài thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ các trường hợp sau đây:
(i) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
(ii) Tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
(iii) Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
(Căn cứ khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
>> Xem thêm: Tổng hợp các đối tượng không phải tham gia BHXH bắt buộc năm 2026






