Dưới đây là tổng hợp các đối tượng không phải tham gia BHXH bắt buộc năm 2026 theo quy định Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Nghị định 158/2025/NĐ-CP.
>> 02 phương án tăng lương hưu từ 01/7/2026 theo Dự thảo Nghị định
>> Dự thảo Nghị định về điều chỉnh lương hưu trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng
Dưới đây là tổng hợp các đối tượng không phải tham gia BHXH bắt buộc năm 2026 theo quy định Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Nghị định 158/2025/NĐ-CP:
(i) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
Theo đó, còn những người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng sẽ không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc
(ii) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên nhưng làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng thấp hơn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất
Nhóm đối tượng này được hướng dẫn tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Điều 3. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
…
5. Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng tính theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định này thấp hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất; người lao động làm việc theo hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
(iii) Người lao động làm việc theo hợp đồng thử việc
Căn cứ khoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP thì trường hợp người lao động trong thời gian thử việc và ký hợp đồng thử việc thì không đóng BHXH bắt buộc.
Tuy nhiên, đối với người lao động có thời gian thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà hợp đồng lao động đó thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, thì người sử dụng lao động và người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho cả thời gian thử việc.
>> Xem chi tiết tại bài viết: Từ 01/7/2025 lao động thử việc có phải đóng BHXH bắt buộc không?
(iv) Người lao động không hưởng lương tiền lương từ 14 ngày là việc trở lên trong tháng
Căn cứ khoản 5 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, quy định như sau:
Điều 33. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động
…
5. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và i khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này mà không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội tháng đó, trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận về việc có đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tháng gần nhất.
Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 của Luật này mà không làm việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.
(v) Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng
Căn cứ điểm a khoản 7 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
Quy định trên được hướng dẫn tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Điều 3. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
…
4. Đối tượng hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại điểm a khoản 7 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội bao gồm:
a) Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
b) Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây được viết là Nghị định số 09/1998/NĐ-CP);
c) Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng (sau đây được viết là Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg); Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp hằng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động (sau đây được viết là Quyết định số 613/QĐ-TTg);
d) Người đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương; Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương; Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương; Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc;
đ) Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Điều 23 của Luật Bảo hiểm xã hội.
(vi) Lao động là người giúp việc gia đình (theo điểm b khoản 7 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
(vii) Đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã đủ tuổi nghỉ hưu
Căn cứ điểm c khoản 7 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, quy định như sau:
Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
…
m) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;
n) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.
…
7. Trường hợp không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
…
c) Đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều này đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, trừ trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu tối đa 06 tháng quy định tại khoản 7 Điều 33 của Luật này.
>> Độ tuổi nghỉ hưu năm 2026 trong điều kiện lao động bình thường đối với lao động nam là 61 tuổi 6 tháng, lao động nữ là 57 tuổi (căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP)
(viii) Nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con
Căn cứ khoản 8 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, quy định như sau:
Điều 53. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con
…
8. Đối với trường hợp lao động nữ sinh con, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, lao động nữ mang thai hộ khi sinh con, lao động nữ nhờ mang thai hộ thì thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.
Đối với các trường hợp khác mà có thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì thời gian này được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.
(ix) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh không nộp thuế theo phương pháp kê khai thì không tham gia BHXH bắt buộc đến hết ngày 30/06/2029
Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, quy định như sau:
Điều 3. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
…
2. Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh quy định tại điểm m khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai;
b) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 01 tháng 7 năm 2029.
(x) Người lao động làm việc tại nhiều nơi, đã tham gia đóng BHXH ở nơi ký hợp đồng lao động đầu tiên.
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, quy định như sau:
Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
…
5. Người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khác nhau quy định tại khoản 1 Điều này thì việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định như sau:
a) Đối tượng quy định tại điểm a và điểm l khoản 1 Điều này mà giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo hợp đồng lao động giao kết đầu tiên.
Theo đó, đối với người lao động làm việc nhiều nơi (từ 02 nơi trở lên) thì chỉ tham gia BHXH bắt buộc 1 nơi, nơi ký hợp đồng lao động đầu tiên, các nơi còn lại không phải đóng.
Trên đây là giải đáp thắc mắc “Các đối tượng nào không phải tham gia BHXH bắt buộc năm 2026?”
.png)
Tổng hợp các đối tượng không phải tham gia BHXH bắt buộc năm 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Tỷ lệ đóng BHXH 2026 và các bảo hiểm bắt buộc khác gồm Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 2026 của tất cả các đối tượng vẫn không có gì thay đổi so với năm 2025.
Cụ thể, tỷ lệ đóng BHXH 2026 và BHYT, BHTN được tổng hợp trong “Bảng tỷ lệ đóng BHXH 2026” dưới đây:
>>TẢI VỀ<< Tỷ lệ đóng BHXH 2026 của tất cả các đối tượng chi tiết
Đơn cử tỷ lệ đóng BHXH 2026 của một số đối tượng phổ biến như sau:
- Đối với người lao động Việt Nam
|
Người lao động |
Người sử dụng lao động |
||||||||
|
BHXH |
BHTN |
BHYT |
BHXH |
BHTN |
BHYT |
||||
|
Hưu trí, tử tuất |
Ốm đau,thai sản |
TNLĐ-BNN |
Hưu trí, tử tuất |
Ốm đau,thai sản |
TNLĐ-BNN |
||||
|
8% |
- |
- |
1% |
1,5% |
14% |
3% |
0,5%* |
1% |
3% |
|
10,5% |
21,5% |
||||||||
|
Tổng cộng: 32% |
|||||||||
- Đối với người lao động nước ngoài
|
Người lao động nước ngoài |
Người sử dụng lao động |
||||||||
|
BHXH |
BHTN |
BHYT |
BHXH |
BHTN |
BHYT |
||||
|
Hưu trí, tử tuất |
Ốm đau,thai sản |
TNLĐ-BNN |
Hưu trí, tử tuất |
Ốm đau,thai sản |
TNLĐ-BNN |
||||
|
8% |
- |
- |
1,5% |
14% |
3% |
0,5%* |
3% |
||
|
9,5% |
20,5% |
||||||||
|
Tổng cộng: 30% |
|||||||||
- Đối với chủ hộ kinh doanh, người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương là 29,5% trên mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng, bao gồm:
- Quỹ hưu trí và tử tuất: 22%.
- Quỹ ốm đau và thai sản: 3%.
- Quỹ BHYT: 4,5%.
>> Xem thêm công việc pháp lý: Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN từ 01/7/2025
(i) Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây:
- Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng.
- Hỗ trợ chi phí mai táng.
- Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.
(ii) Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:
- Ốm đau.
- Thai sản.
- Hưu trí.
- Tử tuất.
- Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
(iii) Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:
- Trợ cấp thai sản.
- Hưu trí.
- Tử tuất.
- Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
(iv) Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm.
(v) Bảo hiểm hưu trí bổ sung.
(Căn cứ Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)







