Dự thảo Nghị định về điều chỉnh lương hưu trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng. Cập nhật tuổi nghỉ hưu và mức hưởng lương hưu năm 2026 và chi tiết Các chế độ bảo hiểm xã hội 2026.
>> Cập nhật mức lương tối đa đóng BHXH 2026 theo mức lương cơ sở 2026 mới nhất
>> Mẫu Thông báo tìm kiếm việc làm file word mới nhất năm 2026
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng "Dự thảo Nghị định về điều chỉnh lương hưu trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng" chi tiết như sau:
Ngày 18/3/2026, Bộ Nội vụ tiến hành xin ý kiến đối với dự thảo Hồ sơ trình Chính phủ về việc ban hành Nghị định điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng.
Dưới đây là file tải về dự thảo Nghị định về điều chỉnh lương hưu trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng (sau đây là dự thảo Nghị định):
![]() |
Dự thảo Nghị định về điều chỉnh lương hưu trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng |
Trong đó, Điều 2 Dự thảo Nghị định đề xuất 2 phương án về thời điểm và mức điều chỉnh lương hưu trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng như sau:
Phương án 1:
(i) Từ ngày 01/7/2026, điều chỉnh tăng thêm 4,5% và 200.000 đồng/tháng trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng đề xuất tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 1 Dự thảo Nghị định.
(ii) Từ ngày 01/7/2026, điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng đề xuất tại các điểm h, i và điểm k khoản 1 Điều 1 dự thảo Nghị định.
(3) Từ ngày 01/7/2026, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Dự thảo Nghị định, sau khi điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này, có mức hưởng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau: Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng dưới 3.500.000 đồng/người/tháng; tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng từ 3.500.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.800.000 đồng/người/tháng.
(iv) Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng sau khi điều chỉnh theo quy định tại Điều này là căn cứ để tính điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng ở những lần điều chỉnh tiếp theo.
Phương án 2:
(i) Từ ngày 01/7/2026, điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng đề xuất tại khoản 1 Điều 1 dự thảo Nghị định.
(2) Từ ngày 01/7/2026, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Dự thảo Nghị định, sau khi điều chỉnh theo đề xuất tại Điều 1 Dự thảo Nghị định, có mức hưởng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau: Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng dưới 3.500.000 đồng/người/tháng; tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng từ 3.500.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.800.000 đồng/người/tháng.
(iii) Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng sau khi điều chỉnh theo đề xuất tại 2 dự thảo Nghị định là căn cứ để tính điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng ở những lần điều chỉnh tiếp theo.
* Trên đây là dự thảo Nghị định về điều chỉnh lương hưu trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng.
.png)
Dự thảo Nghị định về điều chỉnh lương hưu trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
(Căn cứ Điều 169 Bộ luật Lao động 2019)
Từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP, quy định bảng tra cứu thời điểm nghỉ hưu và tuổi nghỉ hưu của người lao động làm việc trong điều kiện bình thường, cụ thể như sau:
|
Lao động nam |
Lao động nữ |
||
|
Năm nghỉ hưu |
Tuổi nghỉ hưu |
Năm nghỉ hưu |
Tuổi nghỉ hưu |
|
2021 |
60 tuổi 3 tháng |
2021 |
55 tuổi 4 tháng |
|
2022 |
60 tuổi 6 tháng |
2022 |
55 tuổi 8 tháng |
|
2023 |
60 tuổi 9 tháng |
2023 |
56 tuổi |
|
2024 |
61 tuổi |
2024 |
56 tuổi 4 tháng |
|
2025 |
61 tuổi 3 tháng |
2025 |
56 tuổi 8 tháng |
|
2026 |
61 tuổi 6 tháng |
2026 |
57 tuổi |
|
2027 |
61 tuổi 9 tháng |
2027 |
57 tuổi 4 tháng |
|
Từ năm 2028 trở đi |
62 tuổi |
2028 |
57 tuổi 8 tháng |
|
|
|
2029 |
58 tuổi |
|
|
|
2030 |
58 tuổi 4 tháng |
|
|
|
2031 |
58 tuổi 8 tháng |
|
|
|
2032 |
59 tuổi |
|
|
|
2033 |
59 tuổi 4 tháng |
|
|
|
2034 |
59 tuổi 8 tháng |
|
|
|
Từ năm 2035 trở đi |
60 tuổi |
Như vậy, tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường năm 2026 là:
- Đối với lao động nam: 61 tuổi 6 tháng.
- Đối với lao động nữ: 57 tuổi.
(i) Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây:
- Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng.
- Hỗ trợ chi phí mai táng.
- Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.
(ii) Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:
- Ốm đau.
- Thai sản.
- Hưu trí.
- Tử tuất.
- Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
(iii) Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:
- Trợ cấp thai sản.
- Hưu trí.
- Tử tuất.
- Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
(iv) Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm.
(v) Bảo hiểm hưu trí bổ sung.
(Căn cứ Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)






