Điều kiện, thời gian nghỉ, mức hưởng chế độ ốm đau và hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ ốm đau đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội được quy định cụ thể như sau:
>> Giải quyết chế độ tai nạn lao động cho người lao động từ ngày 01/7/2026
>> Giải quyết chế độ thai sản cho người lao động từ 01/7/2026
Căn cứ Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Điều 3 Thông tư 12/2025/TT-BNV, người lao động là đối tượng đóng BHXH bắt buộc sẽ được hưởng chế độ ốm đau nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
(i) Điều trị khi mắc bệnh mà không phải bệnh nghề nghiệp.
(ii) Điều trị khi bị tai nạn mà không phải là tai nạn lao động.
(iii) Điều trị khi bị tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở theo tuyến đường và thời gian hợp lý theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
(iv) Điều trị, phục hồi chức năng lao động khi thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc do bị tai nạn quy định tại khoản (iii).
(v) Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật.
(vi) Chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau.
(vii) Các đối tượng sau đây nếu thuộc một trong các trường hợp theo quy định tại khoản (i) đến khoản (vi) nêu trên thì được xem xét giải quyết chế độ ốm đau:
- Lao động nữ trở lại làm việc trước khi hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con. Thời gian nghỉ thai sản như sau:
+ Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.
+ Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
- Cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng không nghỉ việc theo quy định tại khoản 6 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
- Lao động nữ nhờ mang thai hộ, người chồng của lao động nữ nhờ mang thai hộ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng không nghỉ việc theo quy định tại Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
- Người lao động trong thời gian được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Lưu ý: Người lao động sẽ không được giải quyết chế độ ốm đau đối với các trường hợp:
- Tự gây thương tích hoặc tự gây tổn hại cho sức khỏe của mình.
- Sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định, trừ trường hợp sử dụng thuốc tiền chất hoặc thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Trong thời gian lần đầu phải nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau trùng với thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động hoặc đang nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác hoặc đang nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Giải quyết chế độ ốm đau cho người lao động từ ngày 01/7/2025
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, nếu đáp ứng các điều kiện trên, người lao động được hưởng chế độ ốm đau với thời gian tối đa là:
(i) Làm việc trong điều kiện bình thường:
+ 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm.
+ 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.
+ 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.
(ii) Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn:
+ 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm.
+ 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.
+ 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.
Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau trên mà vẫn tiếp tục điều trị thì người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức theo mức hưởng thấp hơn quy định tại khoản (ii) Mục 4.
>> Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.
Lưu ý:
- Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm tại 02 trường hợp nêu trên được tính theo ngày làm việc, không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, nghỉ hằng tuần; không phụ thuộc vào thời điểm bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.
- Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong năm không bao gồm thời gian đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau đối với trường hợp bắt đầu nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày trước ngày 01/7/2025.
- Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, được căn cứ vào nghề, công việc hoặc nơi làm việc của người lao động tại thời điểm người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau.
- Trường hợp người lao động nghỉ việc thuộc các trường hợp theo quy định tại khoản khoản (i) đến khoản (vi) Mục 1:
+ Có thời gian nghỉ việc trùng với thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động hoặc nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác hoặc nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về BHXH thì thời gian trùng không được tính để hưởng chế độ ốm đau.
+ Thời gian nghỉ việc không trùng với thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động hoặc nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác hoặc nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về BHXH được tính hưởng chế độ ốm đau theo quy định.
- Trường hợp người lao động có thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau của năm nào tính vào thời gian hưởng chế độ ốm đau của năm đó.
(Căn cứ Điều 4 Thông tư 12/2025/TT-BNV)
Căn cứ Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau như sau:
- Thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau trong một năm cho mỗi con tối đa là 20 ngày nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.
- Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau của mỗi người theo quy định trên.
Lưu ý:
- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần, không phụ thuộc vào thời điểm bắt đầu tham gia BHXH của người lao động.
- Việc xác định thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau trong một năm cho mỗi con đối với trường hợp con dưới 03 tuổi, dưới 07 tuổi được tính đến trước ngày sinh nhật năm con đủ 03 tuổi, đủ 07 tuổi và căn cứ vào thời điểm bắt đầu nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau.
- Trường hợp trong cùng một thời gian người lao động có từ 2 con trở lên dưới 07 tuổi bị ốm đau thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau được tính bằng thời gian thực tế người lao động nghỉ việc chăm sóc con ốm đau; thời gian tối đa người lao động nghỉ việc trong một năm cho mỗi con được thực hiện theo quy định trên.
- Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH bắt buộc mà luân phiên nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau thì thời gian tối đa hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau trong một năm của người cha hoặc người mẹ cho mỗi con theo quy định trên.
- Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH bắt buộc, cùng nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau thì cả cha và mẹ đều được giải quyết hưởng chế độ khi con ốm đau; thời gian tối đa hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm của người cha hoặc người mẹ cho mỗi con theo quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Căn cứ Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025, hồ sơ đề nghị hưởng chế độ ốm đau gồm danh sách 01B-HSB do người sử dụng lao động lập kèm theo hồ sơ theo các trường hợp dưới đây:
(i) Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị nội trú là bản chính hoặc bản sao của một trong các giấy tờ sau:
- Giấy ra viện ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.
- Bản tóm tắt hồ sơ bệnh ánban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.
- Giấy tờ khác chứng minh quá trình điều trị nội trú:
+ Giấy báo tử ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.
+ Giấy xác nhận quá trình điều trị nội trú ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.
(ii) Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị ngoại trú là một trong các giấy tờ sau đây:
- Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.
Trường hợp cả cha và mẹ đều nghỉ việc chăm con dưới 07 tuổi bị ốm đau thì giấy chứng nhận nghỉ việc của một trong hai người là bản sao.
- Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú.
- Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt bệnh án có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú.
(iii) Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động hoặc con của người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài là giấy tờ khám bệnh, chữa bệnh thể hiện tên bệnh, thời gian điều trị bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp và phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
- Có bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.
- Được hợp pháp lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
(iv) Trường hợp bất khả kháng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, giấy tờ thay thế các giấy tờ quy định tại khỏa (i), (ii) bao gồm:
- Quyết định áp dụng biện pháp cách ly.
- Giấy xác nhận điều trị.
Thời gian nộp hồ sơ:
- Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động. Thời gian nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.
- Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan BHXH.
Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan BHXH có trách nhiệm giải quyết, trường hợp không giải quyết thì phải trả lại bằng văn bản và nêu rõ lý do.
(Căn cứ Điều 48 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).
Căn cứ Điều 6 Thông tư 12/2025/TT-BNV, mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động được tính như sau:
(i) Mức hưởng chế độ ốm đau của người lao động được tính theo công thức sau:
|
Mức hưởng trợ cấp ốm đau |
= |
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội |
x 75 (%) x |
Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau |
|
24 ngày |
Trong đó:
- Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH thực hiện theo quy định khoản 1 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, cụ thể:
+ Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của tháng gần nhất trước tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau.
+ Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của tháng đầu tiên tham gia BHXH hoặc tháng tham gia trở lại nếu phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên tham hgia hoặc tháng tham gia trở lại.
Lưu ý: Tháng tham gia trở lại là tháng tham gia BHXH trở lại sau khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc.
- Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và không bao gồm thời gian trùng với thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động hoặc nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác hoặc nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về BHXH.
(ii) Riêng đối với trường hợp người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày đã nghỉ hết thời gian nghỉ chế độ ốm đau nhưng vẫn còn tiếp tục điều trị:
|
Mức hưởng trợ cấp ốm đau |
= |
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội |
Tỷ lệ hưởng x chế độ (%) x |
Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau |
|
24 ngày |
Trong đó:
- Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH thực hiện như người lao động trong điều kiện bình thường.
- Tỷ lệ hưởng chế độ (%) được tính như sau:
+ 65% nếu đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 30 năm trở lên.
+ 55% nếu đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.
+ 50% nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm.
- Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và không bao gồm thời gian trùng với thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động hoặc nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác hoặc nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về BHXH.
Lưu ý:
- Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động đang hưởng trợ cấp ốm đau không được điều chỉnh khi Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở, mức tham chiếu, mức lương tối thiểu vùng.
- Ngày làm việc để làm cơ sở xác định thời gian hưởng chế độ ốm đau của người lao động là thời gian làm việc bình thường trong một ngày mà người lao động phải làm việc cho người sử dụng lao động theo hợp đồng lao động và nội quy lao động hoặc quy định của pháp luật.
- Riêng đối với đối tượng chủ hộ kinh doanh thì ngày làm việc để làm cơ sở xác định thời gian hưởng chế độ ốm đau là thời giờ làm việc bình thường trong một ngày do người lao động đăng ký với cơ quan BHXH khi đăng ký tham gia BHXH bắt buộc nhưng không quá 08 giờ.
>> Xem thêm danh mục biểu mẫu tham khảo
- Mẫu Giấy chứng nhận thương tích - Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.
- Mẫu Giấy ra viện - Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.
- Mẫu Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án - Mẫu số 03 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.
- Mẫu Giấy đề nghị Cung cấp bản tóm tắt hồ sơ bệnh án/Tài liệu liên quan/Đọc, xem, ghi chép hồ sơ bệnh án - Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.
- Mẫu Giấy báo tử - Mẫu số 05 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.
- Mẫu Giấy xác nhận quá trình điều trị nội trú - Mẫu số 06 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.
- Mẫu Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội - Mẫu số 07 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.
- Mẫu Giấy xác nhận chăm sóc, điều trị trong trường hợp bất khả kháng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh - Mẫu số 08 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.
- Mẫu Giấy xác nhận quá trình điều trị vô sinh của lao động nữ - Mẫu số 09 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.
- Mẫu Giấy xác nhận người mẹ không đủ sức khỏe để chăm sóc con - Mẫu số 10 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.
- Mẫu Giấy xác nhận nghỉ dưỡng thai - Mẫu số 11 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.
- Mẫu Giấy giới thiệu giám định y khoa - Mẫu số 12 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.
- Mẫu Giấy đề nghị giám định y khoa - Mẫu số 13 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.