Mức lương đóng BHXH cho giám đốc không hưởng lương mới nhất 2026 thấp nhất là 2,53 triệu đồng và cao nhất là 50,6 triệu đồng.
>> Mức đóng BHXH cho giám đốc không hưởng lương mới nhất 2026
>> Cách tính tiền thai sản 2026 khi sinh con và ví dụ minh họa
Căn cứ điểm n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, giám đốc không hưởng lương thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc
Theo đó, mức lương đóng BHXH cho giám đốc không hưởng lương mới nhất 2026 thấp nhất là 2,53 triệu đồng và cao nhất là 50,6 triệu đồng.
Cụ thể, căn cứ điểm d khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, quy định căn cứ đóng BHXH như sau:
Điều 31. Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
…
d) Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 của Luật này được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội;
Theo đó, giám đốc không hưởng lương được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Căn cứ khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại luật này bằng mức lương cơ sở.
Từ 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2,53 triệu đồng theo quy định tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
Như vậy, mức lương đóng BHXH cho giám đốc không hưởng lương mới nhất 2026 thấp nhất là 2,53 triệu đồng và cao nhất là 50,6 triệu đồng.
Mức lương đóng BHXH cho giám đốc không hưởng lương mới nhất 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc gồm: 3% vào quỹ ốm đau và thai sản; 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Bên cạnh đó, căn cứ điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP, người quản lý doanh nghiệp không hưởng tiền lương phải tham gia BHYT với mức đóng 4,5% trên tiền lương làm căn cứ đóng.
Theo đó, tổng mức đóng BHXH + BHYT là 29,5% trên tiền lương làm căn cứ đóng.
Như vậy, mức đóng BHXH bắt buộc của giám đốc không hưởng lương như sau:
|
Mức đóng |
Tối thiểu |
Tối đa |
|
Mức tiền lương đóng BHXH |
2.530.000 đồng/tháng |
50.600.000 đồng/tháng |
|
Mức đóng BHXH + BHYT (29,5%) |
746.350 đồng/tháng |
14.927.000 đồng/tháng |
Giám đốc không hưởng lương có thể lựa chọn phương thức đóng hàng tháng, 3 tháng hoặc 6 tháng một lần; thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng (căn cứ điểm b khoản 4 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
Căn cứ Điều 43 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, mức phạt chậm đóng BHXH bắt buộc từ 10/9/2026 như sau:
(i) Phạt cảnh cáo
Đối với các hành vi quy định khoản (iii) khi số tiền vi phạm tính tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính dưới 400.000 đồng.
(ii) Phạt tiền đối với hành vi không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người tham gia BHXH bắt buộc
Áp dụng đối với hành vi không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia BHXH bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; hoặc sau thời hạn 60 ngày nhưng thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng BHXH bắt buộc theo quy định pháp luật. Cụ thể mức phạt như sau:
|
Mức phạt tiền |
Hành vi vi phạm |
|
Từ 5 - 10 triệu đồng |
Vi phạm dưới 10 người lao động |
|
Từ 10 - 15 triệu đồng |
Vi phạm từ 10 người đến dưới 50 người lao động |
|
Từ 15 - 20 triệu đồng |
Vi phạm từ 50 người đến dưới 100 người lao động |
|
Từ 20 - 30 triệu đồng |
Vi phạm từ 100 người đến dưới 300 người lao động |
|
Từ 30 - 40 triệu đồng |
Vi phạm từ 300 người đến dưới 500 người lao động |
|
Từ 40 - 50 triệu đồng |
Vi phạm từ 500 người đến dưới 700 người lao động |
|
Từ 50 - 60 triệu đồng |
Vi phạm từ 700 người đến dưới 1000 người lao động |
|
Từ 60 - 75 triệu đồng |
Vi phạm từ 1.000 người lao động trở lên |
(iii) Phạt tiền đối với hành vi chậm đóng BHXH bắt buộc
Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền chậm đóng BHXH bắt buộc tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi chậm đóng BHXH sau đây:
- Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 39 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật.
(iv) Biện pháp khắc phục hậu quả
- Đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản (ii):
+ Buộc người sử dụng lao động lập hồ sơ đăng ký hoặc lập hồ sơ đăng ký đầy đủ số người tham gia BHXH bắt buộc cho người lao động;
+ Đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng;
+ Nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền BHXH bắt buộc chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ BHXH
- Đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản (iii):
+ Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền BHXH bắt buộc chậm đóng;
+ Nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền BHXH bắt buộc chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ BHXH
Lưu ý:
- Mức phạt tiền quy định trên là mức phạt đối với cá nhân.
- Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
- Hộ kinh doanh, hộ gia đình có hành vi vi phạm bị xử phạt như đối với cá nhân
(Căn cứ khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).




