Dưới đây là quy định chi tiết về mức và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2026 theo Luật Việc làm 2025 và Nghị định 374/2025/NĐ-CP.
>> 13 trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2026 theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP
>> File word Nghị định 374/2025/NĐ-CP về bảo hiểm thất nghiệp từ 2026
Ngày 31/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026).
![]() |
Nghị định 374/2025/NĐ-CP PDF |
Căn cứ Điều 15 Nghị định 374/2025/NĐ-CP, quy định mức và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2026 như sau:
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động được xác định như sau:
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp x 60%.
Lưu ý:
- Trường hợp những tháng cuối cùng trước khi thất nghiệp, người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp thì 06 tháng liền kề để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp là bình quân tiền lương của 06 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
- Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
>> Từ ngày 01/01/2026, mức lương tối thiểu vùng chính thức tăng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Theo đó, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa từ 01/01/2026 như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (đồng/tháng) |
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa (đồng/tháng) |
|
Vùng I |
5.310.000 |
26.550.000 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
23.650.000 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.700.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
18.500.000 |
- Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo tháng dương lịch.
- Mỗi tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày người lao động bắt đầu hưởng trợ cấp thất nghiệp đến ngày đó của tháng sau trừ 01 ngày, trường hợp tháng sau không có ngày tương ứng thì ngày kết thúc của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày cuối cùng của tháng đó.

Chi tiết mức và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Dưới đây là điểm mới về bảo hiểm thất nghiệp và trợ cấp thất nghiệp năm 2026 theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP và Luật Việc làm 2025:
- Quy định rõ 6 trường hợp được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp
- Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp 2026 và cơ chế hỗ trợ Quỹ
- Đủ điều kiện hưởng lương hưu thì không được hưởng trợ cấp thất nghiệp 2026
- Rút ngắn thời gian chờ hưởng trợ cấp thất nghiệp 2026
- Thống nhất mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa với mọi đối tượng
>> Xem chi tiết tại bài viết: Quy định mới về bảo hiểm thất nghiệp 2026 theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP và Luật Việc làm 2025
Dưới đây là toàn bộ 35 mẫu tại Nghị định 374/2025/NĐ-CP về bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026:
|
Mẫu số 1 |
Phiếu giới thiệu việc làm |
|
Mẫu số 2 |
Đề nghị hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề |
|
Mẫu số 3 |
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ |
|
Mẫu số 4 |
Phiếu hẹn trả kết quả |
|
Mẫu số 5 |
Quyết định về việc hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề |
|
Mẫu số 6 |
Thông báo về việc không được hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề/trợ cấp thất nghiệp |
|
Mẫu số 7 |
Đề nghị không hưởng hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề |
|
Mẫu số 8 |
Quyết định về việc hủy quyết định hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề/trợ cấp thất nghiệp |
|
Mẫu số 9 |
Quyết định về việc thu hồi tiền hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề/trợ cấp thất nghiệp |
|
Mẫu số 10 |
Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp |
|
Mẫu số 11 |
Đề nghị không hưởng trợ cấp thất nghiệp |
|
Mẫu số 12 |
Quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp |
|
Mẫu số 13 |
Thông báo về việc người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp |
|
Mẫu số 14 |
Quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp |
|
Mẫu số 15 |
Quyết định về việc tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp |
|
Mẫu số 16 |
Quyết định về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp |
|
Mẫu số 17 |
Thông báo về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp |
|
Mẫu số 18 |
Quyết định về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp |
|
Mẫu số 19 |
Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp |
|
Mẫu số 20 |
Thông báo về việc dừng chỉ trả trợ cấp thất nghiệp |
|
Mẫu số 21 |
Giấy giới thiệu về việc chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp |
|
Mẫu số 22 |
Thông báo về việc tiếp tục chi trả trợ cấp thất nghiệp |
|
Mẫu số 23 |
Đề nghị rút hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp |
|
Mẫu số 24 |
Thông báo về việc tìm kiếm việc làm |
|
Mẫu số 25 |
Phương án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và duy trì việc làm cho người lao động |
|
Mẫu số 26 |
Đề nghị hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động |
|
Mẫu số 27 |
Quyết định về việc hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động |
|
Mẫu số 28 |
Thông báo về việc không được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động |
|
Mẫu số 29 |
Quyết định về việc thu hồi kinh phí hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động |
|
Mẫu số 30 |
Thông báo về việc không có nhu cầu hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động |
|
Mẫu số 31 |
Quyết định về việc hủy hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động |
|
Mẫu số 32 |
Thông báo về việc hoàn trả kinh phí hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động |
|
Mẫu số 33 |
Thông báo về tình hình biến động lao động |
|
Mẫu số 34 |
Báo cáo tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng |
|
Mẫu số 35 |
Báo cáo tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp 06 tháng đầu năm (hoặc năm...) |
>> Tải về toàn bộ biểu mẫu kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP về bảo hiểm thất nghiệp: TẠI ĐÂY





