Điều kiện mua nhà ở xã hội từ 10/10/2025 và cách đăng ký mua. Tổng hợp một số giải đáp thắc mắc về nhà ở xã hội. Đối tượng được mua nhà ở xã hội.
>> 2 chính sách mới về đất đai có hiệu lực từ năm 2026
>> Tổng hợp một số điểm mới của Nghị định 261/2025/NĐ-CP
Căn cứ Điều 29, Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP), để được mua nhà ở xã hội, thì người có nhu cầu mua cần đáp ứng 02 điều kiện là điều kiện về thu nhập và điều kiện về nhà ở.
(i) Điều kiện về nhà ở: Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh/thành phố có dự án nhà ở xã hội muốn mua. Trường hợp đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình thì diện tích nhà ở bình quân đầu người phải thấp hơn 15 m2 sàn/người.
Tuy nhiên, ngày 29/5/2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết 201/2025/QH15 quy định trường hợp người có nhà ở thuộc sở hữu nhưng cách xa nơi làm việc vẫn được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội. Xem chi tiết tại: >> Quyết định về trường hợp người có nhà ở nhưng cách xa chỗ làm việc được mua nhà ở xã hội ở các tỉnh.
(ii) Điều kiện về thu nhập: Người độc thân có thu nhập không quá 20 triệu đồng/tháng (hoặc 30 triệu đồng/tháng nếu nuôi con nhỏ), người đã kết hôn có tổng thu nhập vợ chồng không quá 40 triệu đồng/tháng được đăng ký mua nhà ở xã hội
Xem thêm: >> Từ 10/10/2025 công an cấp xã sẽ xác nhận thu nhập khi mua nhà ở xã hội đối với lao động không có hợp đồng lao động
![]() |
Tổng hợp File word các hợp đồng mẫu trong Kinh doanh bất động sản mới nhất |

Điều kiện mua nhà ở xã hội từ 10/10/2025 và cách đăng ký mua
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Để được mua nhà ở xã hội, người mua nhà ở xã hội phải thực hiện theo các thủ tục sau đây:
- Chuẩn bị hồ sơ: Gồm đơn đăng ký và giấy tờ chứng minh đối tượng, điều kiện được hưởng chính sách nhà ở xã hội.
>> Xem chi tiết tại: Mẫu hồ sơ mua nhà ở xã hội 2025 và biểu mẫu kèm theo
- Nộp hồ sơ: Thực hiện trực tiếp tại chủ đầu tư dự án, Sở Xây dựng, hoặc qua cổng thông tin điện tử của địa phương (như Hà Nội, TP.HCM).
- Xét duyệt – công khai danh sách: Hồ sơ được thẩm định, sau đó công bố công khai người đủ điều kiện.
- Ký hợp đồng: Người đủ điều kiện ký hợp đồng mua bán với chủ đầu tư.
- Thanh toán – nhận nhà: Thực hiện theo tiến độ đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Xem chi tiết hướng dẫn thực hiện tại bài viết: >> Cách đăng ký mua nhà ở xã hội 2025
Dưới đây là một số bài viết giải đáp thắc mắc những vấn đề liên quan đến nhà ở xã hội, quý khách hàng có thể tham khảo để nắm thông tin:
>> Thuê mua nhà ở xã hội là gì? Thuê mua nhà ở xã hội khác gì so với mua nhà ở xã hội?
>> Mẫu hồ sơ mua nhà ở xã hội 2025 và biểu mẫu kèm theo
>> Trường hợp đã có nhà ở vẫn được mua nhà ở xã hội 2025
>> Đề xuất thay đổi điều kiện mua nhà ở xã hội 2025 (Điều kiện về thu nhập)
>> Đối tượng được mua nhà ở xã hội 2025
>> Quyết định về trường hợp người có nhà ở nhưng cách xa chỗ làm việc được mua nhà ở xã hội ở các tỉnh
>> Cách đăng ký mua nhà ở xã hội 2025
>> Đã có nhà ở có được mua nhà ở xã hội năm 2025 hay không?
>> Người thuê nhà ở xã hội nhưng không sử dụng thì có được cho thuê lại không?
Căn cứ Điều 76 Luật Nhà ở 2023, các đối tượng được mua nhà ở xã hội được quy định gồm có:
1. Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
2. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
3. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
4. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
5. Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
6. Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
7. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
8. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
9. Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật này, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật này.
10. Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
11. Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.
12. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.




