Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật Công văn 9002/SNV-VLATLĐ năm 2025 hướng dẫn báo cáo tình hình sử dụng lao động 2025
>> Danh sách các phường tại Cần Thơ hưởng lương tối thiểu vùng 2026 cao nhất
>> Hướng dẫn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 online
Ngày 13/11/2025, Sở Nội vụ TP. Hồ Chí Minh ban hành Công văn 9002/SNV-VLATLĐ về việc hướng dẫn thực hiện Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP về báo cáo sử dụng lao động.
Theo đó, Công văn 9002/SNV-VLATLĐ năm 2025 hướng dẫn báo cáo tình hình sử dụng lao động 2025 như sau:
(i) Đối tượng thực hiện báo cáo: cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động và có trụ sở, địa điểm hoạt động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (gọi tắt là đơn vị).
(ii) Nội dung báo cáo: Báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2025 theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
(iii) Hình thức và thời gian nộp báo cáo
- Nộp tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia
- Nộp tại Sở Nội vụ theo hình thức trực tuyến, bằng cách truy cập vào link Google Form: https://forms.gle/CiLKksGKq5McCyDP7
(iv) Thời gian nộp báo cáo:
Hoàn thành gửi báo cáo trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc gửi trực tuyến về Sở Nội vụ trước ngày 05/12/2025.
Sau thời gian quy định nêu trên, Sở Nội vụ không tiếp nhận báo cáo; đồng thời Sở Nội vụ sẽ tổng hợp tình hình thực hiện làm cơ sở để xác nhận việc chấp hành các quy định pháp luật khi có yêu cầu của các cơ quan.
Trên đây là nội dung về “Công văn 9002 hướng dẫn báo cáo tình hình sử dụng lao động 2025”
Tải về Công văn 9002/SNV-VLATLĐ năm 2025:
![]() |
Công văn 9002/SNV-VLATLĐ năm 2025 |

Công văn 9002 hướng dẫn báo cáo tình hình sử dụng lao động 2025
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 3 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, việc lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động được quy định như sau:
(i) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, người sử dụng lao động phải lập sổ quản lý lao động ở nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
(ii) Sổ quản lý lao động được lập bằng bản giấy hoặc bản điện tử nhưng phải bảo đảm các thông tin cơ bản về người lao động, gồm: họ tên; giới tính; ngày tháng năm sinh; quốc tịch; nơi cư trú; số thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; trình độ chuyên môn kỹ thuật; bậc trình độ kỹ năng nghề; vị trí việc làm; loại hợp đồng lao động; thời điểm bắt đầu làm việc; tham gia bảo hiểm xã hội; tiền lương; nâng bậc, nâng lương; số ngày nghỉ trong năm; số giờ làm thêm; học nghề, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề; kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động và lý do.
(iii) Người sử dụng lao động có trách nhiệm thể hiện, cập nhật các thông tin quy định tại khoản 2 Điều này kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc; quản lý, sử dụng và xuất trình sổ quản lý lao động với cơ quan quản lý về lao động và các cơ quan liên quan khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Căn cứ khoản 1 Điều 6 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có các quyền sau đây:
a) Tuyển dụng, bố trí, quản lý, điều hành, giám sát lao động; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động;
b) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người sử dụng lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;
c) Yêu cầu tổ chức đại diện người lao động thương lượng với mục đích ký kết thỏa ước lao động tập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công; đối thoại, trao đổi với tổ chức đại diện người lao động về các vấn đề trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động;
d) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.





