03 Luật thuế hết hiệu lực từ ngày 01/7/2026 gồm: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012, Luật Quản lý thuế 2019
>> Hộ kinh doanh dưới 1 tỷ đồng năm 2026: 04 quy định quan trọng cần biết
>> Tải về Thông báo 499/TB-BTC PDF tiếp tục sắp xếp cơ quan thuế, hải quan, kho bạc, thống kê, BHXH
03 Luật thuế hết hiệu lực từ ngày 01/7/2026 gồm: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012, Luật Quản lý thuế 2019.
(1) Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- Ban hành: 21/11/2007
- Hiệu lực: 01/01/2009
- Luật thay thế: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
(2) Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 (Luật số 26/2012/QH13)
- Ban hành: 22/11/2012
- Hiệu lực: 01/07/2013
- Luật thay thế: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
- Ban hành: 13/06/2019
- Hiệu lực: 01/07/2020
- Luật thay thế: Luật Quản lý thuế 2025
Trên đây là nội dung Luật thuế hết hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và văn bản thay thế.
>> Xem thêm: Chi tiết 24 Luật hết hiệu lực từ ngày 01/7/2026
Chi tiết 03 Luật thuế hết hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và văn bản thay thế
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
03 văn bản thuế và kế toán mới từ 01/7/2026 gồm:
- Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
- Thông tư 58/2026/TT-BTC chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ.
Mặc dù Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, tuy nhiên các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026.
Dưới đây là tổng hợp một số điểm mới đáng chú ý của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025:
- Điều chỉnh biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần từ 7 bậc xuống 5 bậc
- Nâng mức giảm trừ gia cảnh
- Bổ sung các khoản thu nhập chịu thuế
- Nâng ngưỡng thu nhập chịu thuế đối với nhóm thu nhập tính thuế theo từng lần phát sinh
…
>> Xem chi tiết tại Điểm mới Luật Thuế TNCN 2025 tại Công văn 273/DLA-NVDТРС
Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, riêng các quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/1/2026.
Có 28 điểm mới Luật Quản lý thuế 2025 cụ thể như sau:
(1) Về đối tượng áp dụng (Điều 2)
(2) Về phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế (Điều 3)
(3) Về giải thích từ ngữ (Điều 4)
(4) Về nội dung quản lý thuế (Điều 5)
(5) Về nguyên tắc quản lý thuế (Điều 6)
(6) Về bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế (Điều 7):
(7) Về mã số thuế (Điều 11)
(8) Về khai thuế, khoản thu khác, tính thuế, khoản thu khác, khấu trừ thuế (Điều 12)
(9) Về khai thuế, khoản thu khác, tính thuế, khoản thu khác, khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân (Điều 13)
(10) Về nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt (Điều 14)
(11) Về xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa (Điều 15)
(12) Về xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác (Điều 16)
(13) Về hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế (Điều 17)
(14) Hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt (Điều 18)
(15) Về miễn thuế và khoản thu khác, giảm thuế và khoản thu khác, không thu thuế, không chịu thuế (Điều 19)
(16) Về khoanh tiền thuế nợ (Điều 20)
(17) Về xóa tiền thuế nợ (Điều 21)
(18) Về kiểm tra thuế (Điều 22)
(19) Về hóa đơn điện tử (Điều 26)
(20) Biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế (Điều 23)
(21) Bổ sung một Chương IV về hợp tác quốc tế về thuế, quản lý thuế quốc tế (Điều 28, Điều 29, Điều 30, Điều 31)
(22) Bổ sung một Chương V quy định về Quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ, ứng dụng công nghệ, dữ liệu và chuyển đổi số (Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36)
(23) Về quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế (Điều 37)
(24) Về nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thuế, các bên liên quan trong quản lý thuế (Điều 38, Điều 39, Điều 40)
(25) Về khiếu nại, tố cáo, giải quyết tranh chấp về thuế (Điều 41)
(26) Về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế (Điều 48, Điều 49, Điều 50)
(27) Về điều khoản thi hành (Điều 52)
(28) Về điều khoản chuyển tiếp (Điều 53)
>> Xem chi tiết tại Công văn 2093/TCS13-NVDTPC.
Nhằm tháo gỡ khó khăn về mặt nhân sự kế toán cho các mô hình kinh doanh gia đình, Thông tư 58/2026/TT-BTC quy định:
- Không bắt buộc bố trí Kế toán trưởng: Doanh nghiệp có thể bố trí người phụ trách kế toán thay thế. Người phụ trách kế toán được quyền ký thay kế toán trưởng trên các chứng từ, sổ sách và Báo cáo tài chính.
- Nới lỏng điều kiện người làm kế toán: Doanh nghiệp siêu nhỏ được phép bố trí người thân (cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột,...) của người đại diện pháp luật, người đứng đầu; hoặc bố trí người quản lý, thủ kho, thủ quỹ, người mua bán tài sản làm kế toán; hoặc sử dụng dịch vụ kế toán thuê ngoài.
Bên cạnh đó, Thông tư 58/2026/TT-BTC quy định nguyên tắc áp dụng chế độ kế toán đơn giản, cụ thể như sau:
Căn cứ vào phương pháp nộp thuế: Doanh nghiệp căn cứ vào phương pháp nộp thuế GTGT và thuế TNDN của mình để thực hiện ghi sổ kế toán phù hợp.
- Tính nhất quán: Việc áp dụng hoặc lựa chọn chuyển đổi chế độ kế toán phải nhất quán trong một năm tài chính. Thay đổi chỉ được thực hiện vào ngày bắt đầu của kỳ kế toán năm tiếp theo.
- Quyền tự chủ về biểu mẫu: Doanh nghiệp được chủ động thiết kế thêm, sửa đổi hoặc bổ sung biểu mẫu chứng từ, sổ sách kế toán để phù hợp với đặc điểm kinh doanh, miễn là đảm bảo tính trung thực, minh bạch và tuân thủ Luật Kế toán.
- Hỗ trợ tối đa từ công nghệ: Trường hợp doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử và được hệ thống của Cơ quan Thuế hỗ trợ xác định số thuế phải nộp, doanh nghiệp chỉ cần dùng các mẫu sổ kế toán theo Thông tư này để theo dõi, đối chiếu.
>> Xem thêm tại: Tóm tắt Thông tư 58/2026/TT-BTC chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ





