Chi phí BHXH của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ không được trừ khi tính thuế TNDN.
>> Mẫu Quyết định kiểm tra thuế mới nhất 2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
>> Bảng so sánh hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 133 và dự thảo thay thế
Chi phí BHXH của chủ doanh nghiệp (chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ) không được trừ khi tính thuế TNDN.
Cụ thể căn cứ điểm d khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
...
8. Chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
...
d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ; thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh;
…
Đồng thời tham khảo một số Công văn hướng dẫn về chi phí BHXH của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ dưới đây:
(1) Công văn 65143/CT-TTHT năm 2017 của Thuế thành phố Hà Nội
|
Câu hỏi 2: Giám đốc kiêm chủ sở hữu Công ty TNHH MTV của Nhật không được trả lương nhưng Công ty vẫn trích nộp BHYT cho Giám đốc hàng tháng. Vậy khoản BHYT đóng cho Giám đốc có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không? Trả lời: - Căn cứ Khoản 18 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định:
- Căn cứ Điểm đ Khoản 1 Điều 2 Nghị định 115/2015 quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm Xã hội về Bảo hiểm Xã hội bắt buộc quy định về đối tượng áp dụng:
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC):
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty TNHH MTV hàng tháng không trả lương cho Giám đốc nhưng có trích nộp BHYT cho Giám đốc thì khoản BHYT đóng cho Giám đốc không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. |
(2) Câu trả lời của Thuế TPHCM
|
Câu hỏi: Công ty TNHH MTV, giám đốc không hưởng lương, khoản trích đóng BHXH có được đưa vào chi phí? Trả lời: Căn cứ khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC. … Căn cứ Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC … Căn cứ các quy định trên, tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương, tiền công (bao gồm cả khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế) của chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ) không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN |
Theo đó, tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương, tiền công (bao gồm cả khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế) của chủ doanh nghiệp tư nhân chủ công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ) không được trừ khi tính thuế TNDN.
Chi phí BHXH của chủ doanh nghiệp không được trừ khi tính thuế TNDN - Ảnh minh họa
Người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương phải đóng BHXH BHYT bắt buộc. Mức đóng BHXH BHYT của người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương do đối tượng này tự lựa chọn, đảm bảo:
- Mức thấp nhất: Bằng mức lương tham chiếu (hiện tại là 2.530.000 đồng).
- Mức cao nhất: Bằng 20 lần mức lương tham chiếu tại thời điểm đóng (50,6 triệu đồng/tháng).
Người tham gia được lựa chọn lại mức tiền lương làm căn cứ đóng sau khi đã thực hiện đóng BHXH, BHYT ít nhất 12 tháng.
Cụ thể tỷ lệ đóng BHXH BHYT 2026 của người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương là 29,5% trên mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng, bao gồm:
- Quỹ hưu trí và tử tuất: 22%.
- Quỹ ốm đau và thai sản: 3%.
- Quỹ BHYT: 4,5%.
Lưu ý: Người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã không hưởng lương làm việc tại nhiều doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: tham gia BHXH, BHYT bắt buộc tại đơn vị đầu tiên tham gia quản lý, điều hành.
>>Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN
>>TẢI VỀ<< Tỷ lệ đóng BHXH 2026 của tất cả các đối tượng
Điều kiện để các khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN 2026 bao gồm:
(1) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
(2) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
(3) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
(4) Không thuộc các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
(Theo khoản 1 Điều 9 Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp 2025 và Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP)
>>Xem chi tiết tại bài viết: Các khoản chi phí được trừ (chi phí hợp lý) 2026





