Dưới đây là chi tiết 24 Luật hết hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và tổng hợp chính sách về tiền lương, BHXH từ 01/7/2026.
>> Báo cáo giám sát đầu tư 2026 (các loại báo cáo, hạn nộp, mẫu báo cáo)
>> Tải mẫu báo cáo đầu tư 2026 mới theo Thông tư 55/2026/TT-BTC từ 15/5/2026
Dưới đây là danh sách 24 Luật hết hiệu lực từ ngày 01/7/2026:
|
STT |
Tên văn bản |
|
1 |
|
|
2 |
|
|
3 |
|
|
4 |
|
|
5 |
|
|
6 |
|
|
7 |
|
|
8 |
|
|
9 |
|
|
10 |
|
|
11 |
|
|
12 |
|
|
13 |
|
|
14 |
|
|
15 |
|
|
16 |
|
|
17 |
|
|
18 |
|
|
19 |
|
|
20 |
|
|
21 |
|
|
22 |
|
|
23 |
|
|
24 |
Trên đây là chi tiết 24 Luật hết hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
>> Xem thêm:
Tổng hợp 29 Luật có hiệu lực từ ngày 1/7/2026
02 Luật Thuế có hiệu lực từ ngày 01/7/2026: Những điểm mới đáng chú ý
Chi tiết 24 Luật hết hiệu lực từ ngày 01/7/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Từ 01/7/2026, mức lương cơ sở tăng từ 2,34 triệu đồng/tháng lên 2,53 triệu đồng/tháng (tăng 190.000 đồng/tháng) theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
|
Thời gian áp dụng |
Nghị định |
Mức lương cơ sở |
|
Từ 01/01/2026 - 30/6/2026 |
2,34 triệu đồng/tháng |
|
|
Từ 01/7/2026 trở đi |
2,53 triệu đồng/tháng |
Theo đó, người hưởng lương, phụ cấp áp dụng mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng, bao gồm:
(1) Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp xã quy định tại Điều 1 Luật Cán bộ, công chức 2025;
(2) Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Điều 1 Luật Viên chức 2025;
(3) Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Nghị định của Chính phủ thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thoả thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP;
(4) Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định 126/2024/NĐ-CP.
(5) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, công chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;
(6) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;
(7) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;
(8) Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân;
(9) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn và tổ dân phố.
Lưu ý: Người hưởng lương quy định tại từ (1) đến (7) (không bao gồm đối tượng hưởng phụ cấp, sinh hoạt phí) thuộc đối tượng áp dụng chế độ tiền thưởng.
(Căn cứ Điều 2 Nghị định 161/2026/NĐ-CP)
>> Xem thêm: Tổng hợp chính sách mới về quyền lợi người lao động từ 1/7/2026
Từ 01/7/2026, mức lương cơ sở tăng từ 2,34 triệu đồng/tháng lên 2,53 triệu đồng/tháng (tăng 190.000 đồng/tháng) theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
Khi tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng/tháng, các khoản trợ cấp BHXH tăng từ ngày 01/7/2026 theo lương cơ sở bao gồm:
|
STT |
Trợ cấp BHXH |
Trước ngày 01/7/2026 |
Từ ngày 01/7/2026 |
Căn cứ pháp lý |
|
1 |
Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau một ngày |
702.000 đồng |
759.000 đồng |
Khoản 3 Điều 46 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 |
|
2 |
Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi cho mỗi con |
4.680.000 đồng/con |
5.060.000 đồng/con |
Khoản 4 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 |
|
3 |
Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày |
702.000 đồng |
759.000 đồng |
Khoản 3 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 |
|
4 |
11.700.000 đồng |
12.650.000 đồng |
||
|
sau đó, cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm |
1.170.000 đồng |
1.265.000 đồng |
||
|
5 |
Mức trợ cấp hằng tháng khi suy giảm 31% khả năng lao động; |
702.000 đồng |
759.000 đồng |
|
|
sau đó, cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm |
46.800 đồng |
50.600 đồng |
||
|
6 |
Trợ cấp phục vụ khi người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp |
2.340.000 đồng |
2.530.000 đồng |
|
|
7 |
Trợ cấp khi người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp |
84.240.000 đồng |
91.080.000 đồng |
Khoản 1 Điều 53 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 |
|
8 |
Mức hưởng một ngày dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật |
702.000 đồng |
759.000 đồng |
Khoản 3 Điều 54 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 |
|
9 |
Trợ cấp mai táng (bảo hiểm xã hội bắt buộc) |
23.400.000 đồng |
25.300.000 đồng |
Khoản 2 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 |
|
10 |
Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân |
1.170.000 đồng |
1.265.000 đồng |
Khoản 1 Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 |
>> Xem thêm: Điểm mới về chính sách BHYT từ ngày 01/7/2026




