Tử tuất là một trong các chế độ bảo hiểm xã hội, phát sinh khi người tham gia bảo hiểm xã hội chết. Thân nhân của họ sẽ được hưởng chế độ tử tuất theo quy định sau đây:
>> Giải quyết chế độ trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản từ ngày 01/7/2026
>> Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động từ 01/7/2025
Doanh nghiệp, hộ kinh doanh sử dụng lao động và thân nhân của người này sẽ căn cứ vào điều kiện hưởng chế độ tử tuất làm hồ sơ để hưởng chế độ tử tuất. Chế độ tử tuất bao gồm: chế độ trợ cấp mai táng và chế độ trợ cấp tuất (hằng tháng hoặc một lần).
Căn cứ Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, những người sau đây khi chết thì tổ chức, cá nhân lo mai táng sẽ được nhận một lần trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức tham chiếu tại tháng mà người này chết:
(i) Các đối tượng có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên bao gồm:
- Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
- Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam trừ các trường quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
(ii) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
(iii) Người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu; người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.
Theo quy định tại khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Khi mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.
Từ 01/7/2026 mức lương cơ sở là 2.530.000 triệu đồng/tháng (theo Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP)

Giải quyết chế độ tử tuất cho người lao động từ 1/7/2025 (Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 khi chết hoặc Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên.
- Đang hưởng lương hưu hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu.
- Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
- Đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
Lưu ý: Các thân nhân của người đã chết được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng bao gồm:
(i) Các con bao gồm cả con khi người mẹ đang mang thai mà người cha chết, con khi lao động nữ mang thai hộ đang mang thai mà người cha hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ chết thì được hưởng đến khi đủ 18 tuổi.
(ii) Con bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
(iii) Vợ, chồng đủ tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường.
Theo khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường như sau:
+ Đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam.
+ Đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ.
+ Sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
(iv) Vợ, chồng chưa đủ tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
(v) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc của chồng; thành viên khác của gia đình đủ tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường mà người tham gia BHXH tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định pháp luật về hôn nhân và gia đình.
(vi) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc của chồng; thành viên khác của gia đình chưa đủ tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường nhưng bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.
Lưu ý:
- Không áp dụng trợ cấp tuất hằng tháng đối với thân nhân quy định tại (ii), (iii), (iv), (v) và (vi) Mục 1.2.1 đối với các đối tượng sau:
+ Người đang hưởng tiền lương và tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
+ Hoặc đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, trợ cấp hằng tháng mà mức hưởng bằng hoặc cao hơn mức tham chiếu, không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.
Đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức tham chiếu; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức tham chiếu.
Lưu ý:
- Đối với trường hợp một người chết hoặc bị Toà án tuyên bố là đã chết thì chỉ có tối đa 04 thân nhân của họ được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng.
- Đối với trường hợp có hai người chết hoặc bị Toà án tuyên bố là đã chết trở lên thì thân nhân của họ sẽ được hưởng 02 lần mức trợ cấp tuất hằng tháng.
Được tính kể từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng mà người lao động chết hoặc bị Toà án tuyên bố là đã chết.
Nếu con được sinh sau thời điểm người cha, người cha là chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ chết thì thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng của con tính từ thời điểm tháng con được sinh.
(Căn cứ Điều 86 và Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
Các đối tượng sau đây khi chết hoặc bị Toà án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được xét hưởng trợ cấp tuất một lần:
(i) Người đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.
(ii) Người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu; người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.
Các đối tượng trên khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất một lần trong các trường hợp sau đây:
- Không đủ điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2014.
- Thuộc một trong các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng nhưng không có thân nhân hưởng tiền tuất hằng tháng quy định tại Mục 1.2.1
- Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng nhưng có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần.
- Trường hợp không có thân nhân thì trợ cấp tuất một lần được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế.
(1) Đối với thân nhân của người đang tham gia BHXH hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH thì:
|
Mức trợ cấp tuất một lần |
= |
mức trợ cấp tuất cho mỗi năm đóng BHXH |
x |
Số năm đóng bảo hiểm xã hội |
Tuy nhiên, mức trợ cấp tuất một lần không thấp hơn 03 tháng mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội (Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH được quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).
Mức trợ cấp tuất cho mỗi năm đóng BHXH được quy định như sau:
- Bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014.
- Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội có cả trước và sau năm 2014 mà thời gian đóng trước năm 2014 có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi.
- Bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi.
(2) Đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu chết thì mức trợ cấp tuất một lần được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu và được quy định như sau:
- Trường hợp chết trong 02 tháng đầu thì mức trợ cấp tuất một lần bằng 48 tháng lương hưu của tháng đang hưởng.
- Trường hợp chết từ tháng thứ ba trở đi thì cứ mỗi tháng mức trợ cấp tuất một lần giảm 0,5 tháng lương hưu so với mức trợ cấp quy định trường hợp trên nhưng không thấp hơn 03 tháng lương hưu của tháng đang hưởng.
(3) Đối với thân nhân của người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội một lần trước khi chết:
Mức trợ cấp tuất một lần bằng 03 tháng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng của tháng đang hưởng.
Lưu ý: Mức tham chiếu để tính trợ cấp tuất một lần là mức tham chiếu tại tháng người lao động chết hoặc bị Toà án tuyên bố là đã chết đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.
(Căn cứ Điều 88 và Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
- Sổ bảo hiểm xã hội.
- Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc bản sao quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết.
- Tờ khai của thân nhân (theo Mẫu số 09-HSB Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025).
- Bản chính hoặc bản sao biên bản điều tra tai nạn lao động đối với trường hợp chết do tai nạn lao động; bản sao bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp chết do bệnh nghề nghiệp.
- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật đặc biệt nặng có thể hiện kết luận của Hội đồng giám định y khoa ghi rõ tỷ lệ phần trăm suy giảm khả năng lao động đối với thân nhân bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
- Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc bản sao quyết định của Toà án tuyên bố là đã chết.
- Tờ khai của thân nhân (theo Mẫu số 09-HSB Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025).
- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật đặc biệt nặng có thể hiện kết luận của Hội đồng giám định y khoa ghi rõ tỷ lệ phần trăm suy giảm khả năng lao động đối với thân nhân bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
- Sổ bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp người đang hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng.
- Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc bản sao quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết.
- Tờ khai của tổ chức, cá nhân lo mai táng.
(Căn cứ Điều 90 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
- Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng chết thì thân nhân hoặc tổ chức, cá nhân lo mai táng nộp hồ sơ quy định tại Mục 2 cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
- Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc chết thì thân nhân hoặc tổ chức, cá nhân lo mai táng nộp hồ sơ quy định tại Mục 2 cho người sử dụng lao động.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ thân nhân của người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Lưu ý:
- Trường hợp nộp hồ sơ quá thời hạn được quy định bên trên thì phải giải trình bằng văn bản và gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội khi nộp hồ sơ.
- Trường hợp nộp hồ sơ quá thời hạn quy định hoặc giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm so với thời hạn quy định, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thụ hưởng thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp do lỗi của người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
(Căn cứ Điều 91 và Điều 92 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
Việc giải quyết hưởng chế độ tử tuất đối với thân nhân của người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam có tham gia BHXH bắt buộc nhưng đã chết được thực hiện tương tự đối với chế độ trợ cấp mai táng và chế độ trợ cấp tuất. Ngoài ra còn có một số lưu ý sau:
(i) Trường hợp người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam chết tại nước ngoài thì bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc bản sao quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết được quy định tại các hồ sơ Mục 2 được thay thế bằng bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyên ở nước ngoài cấp thể hiện thông tin về người lao động là công dân nước ngoài chết (họ và tên, thời điểm chết, nơi chết).
(ii) Chế độ tử tuất đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc chết được giải quyết khi có một trong các thân nhân của người lao động lập hồ sơ đề nghị gửi cơ quan bảo hiểm xã hội.
(Căn cứ Điều 20 Nghi định 158/2025/NĐ-CP)
Căn cứ Điều 19 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, đối với người đang hưởng/đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp hằng tháng mà đang tham gia/đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi chết được giải quyết chế độ tử tuất như sau:
- Thân nhân, tổ chức, cá nhân lo mai táng được hưởng trợ cấp mai táng được quy định tại Mục 1.1.
- Trường hợp đang hưởng, đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên hoặc đang tham gia, đang bảo lưu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì thân nhân đủ điều kiện tại Mục 1.2.1 được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại Mục 1.2.
- Trường hợp giải quyết trợ cấp tuất một lần thì giải quyết theo quy định đối với người đang tham gia hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội chết.
- Trường hợp người vừa hưởng lương hưu vừa hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng khi chết thì giải quyết chế độ tử tuất đối với người đang hưởng lương hưu chết.
Căn cứ Điều 21 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, chế độ tử tuất đối với người vừa có thời gian đóng BHXH tự nguyện vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc được quy định như sau:
(1) Đối với người lao động vừa có thời gian đóng BHXH tự nguyện vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc thì thời gian tính hưởng chế độ tử tuất là tổng thời gian đã đóng BHXH tự nguyện và BHXH bắt buộc.
(2) Những người sau đây khi chết thì tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng, cụ thể mức trợ cấp mà tổ chức, cá nhân lo mai táng được hưởng sẽ bằng 10 lần mức tham chiếu tại tháng mà người sau đây chết:
(i) Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên.
(ii) Có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 60 tháng trở lên nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không đáp ứng điều kiện tại (i).
(iii) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
(iv) Người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu; người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.
(3) Những người thuộc một trong các trường hợp dưới đây chết thì thân nhân đủ điều kiện được đề cập tại Mục 1.2.1 được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại Mục 1.2.2:
(i) Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên.
Trường hợp người lao động còn thiếu tối đa không quá 6 tháng để đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (bao gồm cả trường hợp người lao động có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội trên 15 năm, trong đó thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn thiếu tối đa 6 tháng để đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc), thì thân nhân được đóng tiêp một lần cho toàn bộ số tháng còn thiếu để đủ 15 năm vào quỹ hưu trí và tử tuất với mức đóng hằng tháng bằng 22% mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động trước khi chết.
(ii) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
(iii) Đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
(iv) Đã đóng BHXH bắt buộc từ 15 năm trở lên trước khi hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu.
(4) Thân nhân của người lao động được giải quyết hưởng trợ cấp tuất một lần trong các trường hợp dưới đây:
(i) Người lao động chết không thuộc một các trường hợp quy định tại (3) Mục này.
(ii) Người lao động chết thuộc một trong các trường hợp quy định tại (3) Mục này nhưng không có thân nhân hưởng trợ câp tuất hằng tháng.
(iii) Thân nhân thuộc diện hưởng trợ câp tuật hăng tháng theo quy định tại Mục 1.2.1 mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần.
(5) Trợ cấp tuất một lần:
(i) Đối với người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội chết thì trợ cấp tuất một lần được tính theo quy định tại (1) của Mục 1.3.2 trên cơ sở mức bình quân thu nhập và tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 5 Điều 17 của Nghị định 158/2025/NĐ-CP.
(ii) Đối với người đang hưởng hoặc tạm dừng hưởng lương hưu chết thì trợ cấp tuất một lần được tính theo quy định tại (2) của Mục 1.3.2.
(iii) Đối với người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng mà đang tham gia hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiêm xã hội khi chết thì trợ câp tuất một lân được giải quyêt đối với trường hợp người đang tham gia hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội chết.
(iv) Đối với người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghê nghiệp hằng tháng mà đã hưởng bảo hiếm xã hội một lần, không còn bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội chết thì trợ cấp tuất một lần bằng 3 tháng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đang hưởng.
- Tờ khai của thân nhân (theo Mẫu số 09-HSB Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025).