Dưới đây là điểm mới về chính sách BHYT từ ngày 01/7/2026 khi tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng.
>> Chi tiết 10 khoản trợ cấp BHXH tăng từ ngày 01/7/2026
>> Tải mẫu đề nghị hưởng thai sản mới nhất 2026 (mẫu 14-HSB theo Quyết định 1222/QĐ-BTC)
Ngày 01/6/2026, Ban Thực hiện chính sách BHYT (BHXH Việt Nam) có Công văn 302/CSYT-CĐ năm 2026 về việc cung cấp một số quy định liên quan đến BHYT có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
>>TẢI VỀ<< Công văn 302/CSYT-CĐ
Theo đó, điểm mới về chính sách BHYT từ ngày 01/7/2026 đó chính là mở rộng quyền lợi hưởng và mức hưởng BHYT, cụ thể như sau:
Người tham gia tự đi khám chữa bệnh BHYT được mở rộng mức hưởng khi khám bệnh, chữa bệnh (KCB) ngoại trú trong một số trường hợp:
|
Cấp khám chữa bệnh |
Loại hình cơ sở y tế |
Trước ngày 01/7/2026 |
Từ ngày 01/7/2026 |
Cấp cơ bản |
- Các cơ sở KCB trước ngày 01/01/2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến tỉnh hoặc tương đương tuyến tỉnh. - Các cơ sở KCB trước ngày 01/01/2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến Trung ương hoặc tương đương tuyến Trung ương. |
- 100% mức hưởng thuộc phạm vi được hưởng đối với các bệnh/nhóm bệnh thuộc Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-BYT; - 0% đối với các bệnh/nhóm bệnh còn lại. |
- 100% mức hưởng thuộc phạm vi được hưởng đối với các bệnh/nhóm bệnh thuộc Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-BYT; - 50% mức hưởng thuộc phạm vi được hưởng đối với các bệnh/nhóm bệnh Cấp cơ bản còn lại. |
|
Cơ sở đạt số điểm từ 50 điểm đến dưới 70 điểm (trừ các cơ sở KCB trước ngày 01/01/2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến huyện). |
- 100% mức hưởng thuộc phạm vi được hưởng đối với các bệnh/nhóm bệnh thuộc Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-BYT; - 0% đối với các bệnh/nhóm bệnh còn lại |
- 100% mức hưởng thuộc phạm vi được hưởng đối với các bệnh/nhóm bệnh thuộc Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-BYT; - 50% mức hưởng thuộc phạm vi được hưởng đối với các bệnh/nhóm bệnh còn lại. |
|
|
Cấp chuyên sâu |
Các cơ sở KCB trước ngày 01/01/2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến tỉnh |
- 100% mức hưởng thuộc phạm vi được hưởng đối với các bệnh/nhóm bệnh thuộc Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-BYT; - 0% đối với các bệnh/nhóm bệnh còn lại. |
- 100% mức hưởng thuộc phạm vi được hưởng đối với các bệnh/nhóm bệnh thuộc Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-BYT; - 50% mức hưởng thuộc phạm vi được hưởng đối với các bệnh/nhóm bệnh còn lại. |
Từ ngày 01/7/2026 chính thức tăng mức lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP kéo theo mức hưởng BHYT cũng thay đổi.
Cụ thể điều chỉnh mức hưởng BHYT từ ngày 01/7/2026 như sau:
(i) Người tham gia được hưởng 100% chi phí trong phạm vi chi trả của quỹ BHYT khi mức chi phí của 01 lần đi KCB BHYT thấp hơn 15% mức lương cơ sở: 15% x 2.530.000 đồng = 379.500 đồng
(ii) Người tham gia được hưởng 100% chi phí trong phạm vi chi trả của quỹ BHYT khi có thời gian tham gia BHYT 5 năm liên tục và có số tiền cùng chi trả chi phí KCB trong năm của những lần đi KCB đúng quy định lớn hơn 6 lần mức lương cơ sở: 6 x 2.530.000 đồng = 15.180.000 đồng.
(iii) Trường hợp người tham gia BHYT được chỉ định thực hiện dịch vụ kỹ thuật thì quỹ BHYT thanh toán tổng chi phí thiết bị y tế cho một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật không vượt quá 45 tháng lương cơ sở:
45 x 2.530.000 đồng = 113.850.000 đồng
(iv) Thay đổi trong mức đóng BHYT của thành viên hộ gia đình
- Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở:
4,5% x 2.530.000 đồng x 12 tháng = 1.366.200 đồng/1 năm
- Người thứ hai: 1.366.200 đồng x 70% = 956.340 đồng/1 năm
- Người thứ ba: 1.366.200 đồng x 60% = 819.720 đồng/1 năm
- Người thứ tư: 1.366.200 đồng x 50% = 683.100 đồng/1 năm
- Từ người thứ năm trở đi: 1.366.200 đồng x 40% = 546.480 đồng/1 năm
(v) Cách xác định số tiền còn lại phải cùng chi trả từ thời điểm mức lương cơ sở thay đổi đến hết ngày 31/12 năm đó:
Tổng số tiền đã cùng chi trả từ 01/01/2026:
(vi) Mức thanh toán trực tiếp chi phí KCB BHYT một số trường hợp quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 31 Luật Bảo hiểm y tế 2008 tại cơ quan BHXH:
- Trường hợp người tham gia BHYT đến KCB tại cơ sở KCB cấp cơ bản mà trước ngày 01/01/2025 được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến huyện hoặc đạt số điểm từ dưới 50 hoặc tạm xếp cấp cơ bản, trừ trường hợp cơ sở KCB cấp cơ bản mà trước ngày 01/01/2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến tỉnh và không có hợp đồng KCB BHYT (trừ trường hợp cấp cứu):
+ KCB ngoại trú: thanh toán theo chi phí thực tế trong phạm vi được hưởng và mức hưởng BHYT nhưng tối đa không quá 0,15 lần mức lương cơ sở tại thời điểm đi KCB (0,15 x 2.530.000 đồng = 379.500 đồng);
+ KCB nội trú: thanh toán theo chi phí thực tế trong phạm vi được hưởng và mức hưởng BHYT nhưng tối đa không quá 0,5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện (0,5 x 2.530.000 đồng = 1.265.000 đồng).
- Trường hợp người tham gia BHYT đến KCB nội trú tại cơ sở KCB cấp cơ bản mà trước ngày 01/01/2025 được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến tỉnh hoặc đạt số điểm từ 50 đến dưới 70 điểm không có hợp đồng KCB BHYT (trừ trường hợp cấp cứu): thanh toán theo chi phí thực tế trong phạm vi được hưởng và mức hưởng BHYT nhưng tối đa không quá 1 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện (2.530.000 đồng).
- Trường hợp người tham gia BHYT đến KCB nội trú tại cơ sở KCB cấp chuyên sâu không có hợp đồng KCB BHYT (trừ trường hợp cấp cứu): thanh toán theo chi phí thực tế trong phạm vi được hưởng và mức hưởng BHYT nhưng tối đa không quá 2,5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện (2,5 x 2.530.000 đồng = 6.325.000 đồng).
- Trường hợp người tham gia BHYT đi KCB không xuất trình đầy đủ thủ tục theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm y tế, không xuất trình được thông tin thẻ BHYT hoặc xuất trình thông tin thẻ BHYT muộn trước khi kết thúc lượt KCB/ra viện, quỹ BHYT thanh toán trong thời gian người bệnh chưa xuất trình thông tin thẻ BHYT:
+ KCB ngoại trú: thanh toán theo chi phí thực tế trong phạm vi được hưởng và mức hưởng BHYT nhưng tối đa không quá 0,15 lần mức lương cơ sở tại thời điểm KCB (0,15 x 2.530.000 đồng = 379.500 đồng);
+ KCB nội trú: thanh toán theo chi phí thực tế trong phạm vi được hưởng và mức hưởng BHYT nhưng tối đa không quá 0,5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện (0,5 x 2.530.000 đồng = 1.265.000 đồng).
Trên đây là nội dung điểm mới về chính sách BHYT từ ngày 01/7/2026.
>> Xem thêm: Chi tiết 10 khoản trợ cấp BHXH tăng từ ngày 01/7/2026
Điểm mới về chính sách BHYT từ ngày 01/7/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 21 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16 Điều 1 Luật số 51/2024/QH15, điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Phòng bệnh 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026), người tham gia BHYT được giữ quỹ BHYT chi trả các chi phí sau đây:
(i) Khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm cả khám bệnh, chữa bệnh từ xa, hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa, khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình, khám bệnh, chữa bệnh tại nhà, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con; một số dịch vụ phòng bệnh, quản lý bệnh mạn tính, khám sức khỏe định kỳ và khám sàng lọc theo yêu cầu chuyên môn theo lộ trình phù hợp, đối tượng ưu tiên và khả năng cân đối của Quỹ bảo hiểm y tế (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026).
(i) Vận chuyển người bệnh đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, i, o và r khoản 3 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 trong trường hợp đang điều trị nội trú hoặc cấp cứu phải chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 27 Luật Bảo hiểm y tế 2008.
(ii) Chi phí cho sử dụng dịch vụ kỹ thuật y tế, thuốc, thiết bị y tế, máu, chế phẩm máu, khí y tế, vật tư, dụng cụ, công cụ, hóa chất sử dụng trong khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế.





