Từ 01/7/2026, mức lương cơ sở tăng tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng. Dưới đây là chi tiết 10 khoản trợ cấp BHXH tăng từ ngày 01/7/2026 theo mức lương cơ sở mới.
>> Tải mẫu đề nghị hưởng thai sản mới nhất 2026 (mẫu 14-HSB theo Quyết định 1222/QĐ-BTC)
>> Cập nhật hồ sơ, thủ tục hưởng chế độ thai sản 2026 mới nhất theo Quyết định 1222/QĐ-BTC
Từ 01/7/2026, mức lương cơ sở tăng từ 2,34 triệu đồng/tháng lên 2,53 triệu đồng/tháng (tăng 190.000 đồng/tháng) theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
Khi tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng/tháng, các khoản trợ cấp BHXH tăng từ ngày 01/7/2026 theo lương cơ sở bao gồm:
- Trợ cấp dưỡng sức sau ốm đau.
- Trợ cấp 1 lần khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Trợ cấp hằng tháng khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Trợ cấp phục vụ cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Trợ cấp 1 lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Mức dưỡng sức sau điều trị do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp.
Cụ thể như sau:
|
STT |
Trợ cấp BHXH |
Trước ngày 01/7/2026 |
Từ ngày 01/7/2026 |
Căn cứ pháp lý |
|
1 |
Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau một ngày |
702.000 đồng |
759.000 đồng |
Khoản 3 Điều 46 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 |
|
2 |
Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi cho mỗi con |
4.680.000 đồng/con |
5.060.000 đồng/con |
Khoản 4 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 |
|
3 |
Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày |
702.000 đồng |
759.000 đồng |
Khoản 3 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 |
|
4 |
Mức trợ cấp một lần khi suy giảm 5% khả năng lao động; |
11.700.000 đồng |
12.650.000 đồng |
|
|
sau đó, cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm |
1.170.000 đồng |
1.265.000 đồng |
||
|
5 |
Mức trợ cấp hằng tháng khi suy giảm 31% khả năng lao động; |
702.000 đồng |
759.000 đồng |
|
|
sau đó, cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm |
46.800 đồng |
50.600 đồng |
||
|
6 |
Trợ cấp phục vụ khi người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp |
2.340.000 đồng |
2.530.000 đồng |
|
|
7 |
Trợ cấp khi người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp |
84.240.000 đồng |
91.080.000 đồng |
Khoản 1 Điều 53 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 |
|
8 |
Mức hưởng một ngày dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật |
702.000 đồng |
759.000 đồng |
Khoản 3 Điều 54 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 |
|
9 |
Trợ cấp mai táng (bảo hiểm xã hội bắt buộc) |
23.400.000 đồng |
25.300.000 đồng |
Khoản 2 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 |
|
10 |
Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân |
1.170.000 đồng |
1.265.000 đồng |
Khoản 1 Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 |
Trên đây là chi tiết 10 khoản trợ cấp BHXH tăng từ ngày 01/7/2026.
>> Xem thêm: Điểm mới quan trọng về quyền lợi BHYT từ 01/7/2026
Chi tiết 10 khoản trợ cấp BHXH tăng từ ngày 01/7/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Từ ngày 01/07/2026, mức lương tối đa đóng BHXH bắt buộc tăng lên 50,6 triệu đồng/tháng.
Cụ thể, căn cứ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, quy định tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc như sau:
Điều 31. Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
…
đ) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Theo đó, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Khi chưa bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu được tính bằng mức lương cơ sở (căn cứ khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
Như vậy, mức lương tối đa đóng BHXH bắt buộc từ 01/7/2026 là 50,6 triệu đồng.
Tỷ lệ đóng BHXH 2026 và các bảo hiểm bắt buộc khác gồm BHYT, BHTN 2026 của tất cả các đối tượng vẫn không có gì thay đổi so với năm 2025.
Cụ thể, tỷ lệ đóng BHXH 2026 và BHYT, BHTN được tổng hợp trong “Bảng tỷ lệ đóng BHXH 2026” dưới đây:
>>TẢI VỀ<< Tỷ lệ đóng BHXH 2026 của tất cả các đối tượng chi tiết
Đơn cử tỷ lệ đóng BHXH 2026 của một số đối tượng phổ biến như sau:
- Đối với người lao động Việt Nam
|
Người lao động |
Người sử dụng lao động |
||||||||
|
BHXH |
BHTN |
BHYT |
BHXH |
BHTN |
BHYT |
||||
|
Hưu trí, tử tuất |
Ốm đau,thai sản |
TNLĐ-BNN |
Hưu trí, tử tuất |
Ốm đau,thai sản |
TNLĐ-BNN |
||||
|
8% |
- |
- |
1% |
1,5% |
14% |
3% |
0,5%* |
1% |
3% |
|
10,5% |
21,5% |
||||||||
|
Tổng cộng: 32% |
|||||||||
- Đối với người lao động nước ngoài
|
Người lao động nước ngoài |
Người sử dụng lao động |
||||||||
|
BHXH |
BHTN |
BHYT |
BHXH |
BHTN |
BHYT |
||||
|
Hưu trí, tử tuất |
Ốm đau,thai sản |
TNLĐ-BNN |
Hưu trí, tử tuất |
Ốm đau,thai sản |
TNLĐ-BNN |
||||
|
8% |
- |
- |
1,5% |
14% |
3% |
0,5%* |
3% |
||
|
9,5% |
20,5% |
||||||||
|
Tổng cộng: 30% |
|||||||||
- Đối với chủ hộ kinh doanh, người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương là 29,5% trên mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng, bao gồm:
- Quỹ hưu trí và tử tuất: 22%.
- Quỹ ốm đau và thai sản: 3%.
- Quỹ BHYT: 4,5%.
>> Xem thêm công việc pháp lý:
Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN dành cho hộ kinh doanh
Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN trong doanh nghiệp





