Pháp Luật Doanh Nghiệp sẽ cung cấp cho quý khách hàng chi tiết về nội dung trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN cho chủ hộ kinh doanh và người lao động làm việc tại hộ kinh doanh.
>> Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động từ 2026
>> Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN từ 01/7/2025
Sau khi đăng ký tham gia các loại bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (BHTNLĐ, BNN) cho người lao động thì hộ kinh doanh có trách nhiệm trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN để đóng cho Cơ quan bảo hiểm theo quy định.
Theo đó, hộ kinh doanh sẽ trích tiền đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN trên quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN; đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN của từng người lao động theo mức quy định để chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.
Cụ thể thời hạn đóng BHXH, BHYT, BHTN như sau:
(i) Thời hạn đóng BHXH:
- Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với phương thức đóng hằng tháng.
- Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần hoặc 06 tháng một lần (áp dụng đối với người lao động hưởng tiền lương theo sản phẩm, theo khoán tại hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và chủ hộ kinh doanh).
(Theo khoản 1, 4 Điều 33 và khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
(ii) Thời hạn đóng BHYT:
- Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với phương thức đóng hằng tháng.
- Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng đối với phương thức đóng 03 tháng hoặc 06 tháng một lần (áp dụng đối với hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo sản phẩm, theo khoán).
(Theo khoản 1, khoản 2 và khoản 8 Điều 15 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 13 Điều 1 Luật số 51/2024/QH15)
(iii) Thời hạn đóng BHTN:
Thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động và người lao động là thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
(Theo khoản 3 Điều 33 Luật Việc làm 2025)

Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN dành cho hộ kinh doanh (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ theo Điều 33 và 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; Điều 44 Luật Việc làm 2025; Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP; Điều 43 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN từ như sau:
>> TẢI VỀ: Bảng chi tiết tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN từ 01/7/2025 của tất cả các đối tượng
|
Người lao động |
Người sử dụng lao động |
||||||||
|
BHXH |
BHTN |
BHYT |
BHXH |
BHTN |
BHYT |
||||
|
Hưu trí, tử tuất |
Ốm đau,thai sản |
TNLĐ-BNN |
Hưu trí, tử tuất |
Ốm đau,thai sản |
TNLĐ-BNN |
||||
|
8% |
- |
- |
1% |
1,5% |
14% |
3% |
0,5%* |
1% |
3% |
|
10,5% |
21,5% |
||||||||
|
Tổng cộng: 32% |
|||||||||
Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc của lao động nước ngoài là 30%. Cụ thể như sau:
|
Người lao động nước ngoài |
Người sử dụng lao động |
||||||||
|
BHXH |
BHTN |
BHYT |
BHXH |
BHTN |
BHYT |
||||
|
Hưu trí, tử tuất |
Ốm đau,thai sản |
TNLĐ-BNN |
Hưu trí, tử tuất |
Ốm đau,thai sản |
TNLĐ-BNN |
||||
|
8% |
- |
- |
1,5% |
14% |
3% |
0,5%* |
3% |
||
|
9,5% |
20,5% |
||||||||
|
Tổng cộng: 30% |
|||||||||
Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh, nộp thuế theo phương pháp kê khai phải đóng BHXH, BHYT bắt buộc từ ngày 01/7/2025.
Tiền lương đóng BHXH, BHYT của chủ hộ kinh doanh do đối tượng này tự lựa chọn, đảm bảo:
- Mức thấp nhất: Bằng mức lương tham chiếu
- Mức cao nhất: Bằng 20 lần mức lương tham chiếu tại thời điểm đóng.
Lưu ý: Người tham gia được lựa chọn lại mức tiền lương làm căn cứ đóng sau khi đã thực hiện đóng BHXH, BHYT ít nhất 12 tháng.
Cụ thể tỷ lệ đóng BHXH, BHYT 2025 của chủ hộ kinh doanh là 29,5% trên mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng, bao gồm:
- Quỹ hưu trí và tử tuất: 22%.
- Quỹ ốm đau và thai sản: 3%.
- Quỹ BHYT: 4,5%.
Theo đó, mức đóng BHXH chủ hộ kinh doanh từ 01/7/2026 theo mức lương cơ sở mới 2,53 triệu đồng như sau:
|
Mức tối thiểu |
Mức tối đa |
|
|
Mức tiền lương đóng BHXH |
2.530.000 đồng/tháng |
50.600.000 đồng/tháng |
|
Mức đóng BHXH bắt buộc (25%) |
632.500 đồng/tháng |
12.650.000 đồng/tháng |
|
Mức đóng BHXH + BHYT (29,5%) |
746.350 đồng/tháng |
14.927.000 đồng/tháng |
Trường hợp chủ hộ kinh doanh đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia BHXH:
- Chủ hộ kinh doanh không thuộc đối tượng tham gia BHXH, BHYT bắt buộc nếu đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động 2019, trừ trường hợp thời gian đóng BHXH còn thiếu tối đa 06 tháng theo quy định tại khoản 7 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
>> Xem thêm: Tra cứu thời điểm nghỉ hưu và tuổi nghỉ hưu 2026
- Trường hợp chủ hộ kinh doanh đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia khác nhau thì thực hiện như sau:
+ Chủ hộ kinh doanh đồng thời là dân quân thường trực: tham gia theo đối tượng dân quân thường trực.
+ Chủ hộ kinh doanh đồng thời là người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố: tham gia theo đối tượng người hoạt động không chuyên trách.
+ Trường hợp chủ hộ kinh doanh đồng thời làm việc tại doanh nghiệp và các trường hợp khác: thực hiện theo quy định tại bài viết sau: Trường hợp nào chủ hộ kinh doanh không đóng BHXH bắt buộc từ 1/7/2025?
(Theo Công văn 351/BHXH/QLT của BHXH khu vực XXXIII ngày 7/7/2025, điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP, điểm a khoản 4 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
(i) Đối tượng tham gia: Người làm việc theo hợp đồng lao động (HĐLĐ) (kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên) có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn mức lương tham chiếu.
(ii) Tỷ lệ đóng: 32% trên tiền lương tháng làm căn cứ đóng, bao gồm các quỹ BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN. Cụ thể:
|
Người lao động |
Người sử dụng lao động |
||||||||
|
BHXH |
BHTN |
BHYT |
BHXH |
BHTN |
BHYT |
||||
|
Hưu trí, tử tuất |
Ốm đau,thai sản |
TNLĐ-BNN |
Hưu trí, tử tuất |
Ốm đau,thai sản |
TNLĐ-BNN |
||||
|
8% |
- |
- |
1% |
1,5% |
14% |
3% |
0,5% |
1% |
3% |
|
10,5% |
21,5% |
||||||||
|
Tổng cộng: 32% |
|||||||||
(iii) Tiền lương tháng làm căn cứ đóng: Là tiền lương tính trong tháng theo thỏa thuận trong HĐLĐ, bao gồm: mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định. Đối với người lao động (NLĐ) hưởng lương theo thời gian (giờ, ngày, tuần), tiền lương tháng làm căn cứ đóng được xác định như sau:
- Tiền lương tháng = Tiền lương giờ x Tổng số giờ làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong HĐLĐ.
- Tiền lương tháng = Tiền lương ngày x Tổng số ngày làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong HĐLĐ.
- Tiền lương tháng = Tiền lương tuần x Tổng số tuần làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong HĐLĐ.
Lưu ý:
- NLĐ không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì NLĐ không phải đóng BHXH tháng đó, trừ trường hợp người sử dụng lao động và NLĐ có thỏa thuận về việc có đóng BHXH cho NLĐ tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng BHXH tháng gần nhất.
- Trường hợp trong tháng đầu làm việc hoặc trong tháng đầu trở lại làm việc mà NLĐ nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên thì vẫn phải đóng BHXH của tháng đó.
(Theo Công văn 351/BHXH/QLT của BHXH khu vực XXXIII ngày 7/7/2025)
- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
(Khi chưa bỏ lương cơ sở thì mức tham chiếu sẽ bằng mức lương cơ sở (2,53 triệu đồng/tháng). Tại thời điểm bỏ lương cơ sở thì mức tham chiếu sẽ không thấp hơn lương cơ sở).
- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm
(i) Mức lương theo công việc hoặc chức danh,
(ii) Phụ cấp lương,
(iii) Các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trong đó:
|
Mức lương theo công việc hoặc chức danh |
Phụ cấp lương |
Các khoản bổ sung khác |
|
Tính theo thời gian (theo tháng) của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định được thỏa thuận trong hợp đồng lao động. |
- Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương theo công việc hoặc chức danh chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động. - Không bao gồm khoản phụ cấp lương phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động. |
- Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương tháng, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương. - Không bao gồm các khoản bổ sung khác phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động. |
(Theo điểm b, điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP)
- Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của chủ hộ kinh doanh, người làm việc không trọn thời gian thực hiện theo quy định tại Mục 2.3 và 2.4.
>> Xem thêm: Chi tiết 14 khoản phụ cấp không đóng BHXH 2025
*Trên đây là toàn bộ thông tin về nội dung “Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN”
- Mẫu Giấy chứng nhận thương tích - Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.
- Mẫu Giấy ra viện - Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.
- Mẫu Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án - Mẫu số 03 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.
- Mẫu Giấy đề nghị Cung cấp bản tóm tắt hồ sơ bệnh án/Tài liệu liên quan/Đọc, xem, ghi chép hồ sơ bệnh án - Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.
- Mẫu Giấy báo tử - Mẫu số 05 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.
- Mẫu Giấy xác nhận quá trình điều trị nội trú - Mẫu số 06 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.
- Mẫu Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội - Mẫu số 07 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.
- Mẫu Giấy xác nhận chăm sóc, điều trị trong trường hợp bất khả kháng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh - Mẫu số 08 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.
- Mẫu Giấy xác nhận quá trình điều trị vô sinh của lao động nữ - Mẫu số 09 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.
- Mẫu Giấy xác nhận người mẹ không đủ sức khỏe để chăm sóc con - Mẫu số 10 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.
- Mẫu Giấy xác nhận nghỉ dưỡng thai - Mẫu số 11 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.
- Mẫu Giấy giới thiệu giám định y khoa - Mẫu số 12 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.
- Mẫu Giấy đề nghị giám định y khoa - Mẫu số 13 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.