Năm 2026, độ tuổi nghỉ hưu của người lao động nam sẽ là 61 tuổi 6 tháng, lao động nữ sẽ là 57 tuổi; tra cứu thời điểm nghỉ hưu và tuổi nghỉ hưu 2026 tại bài viết dưới đây.
>> Những quy định mới về lương, trợ cấp, chính sách BHXH 2026 khi tăng lương tối thiểu vùng
>> Mức lương tối thiểu vùng 2026 theo Nghị định 293/2025 so với Nghị định 74/2024
Theo Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 135 quy định tuổi nghỉ hưu (Nghị định 135/2020/NĐ-CP), bảng tra cứu thời điểm nghỉ hưu và tuổi nghỉ hưu 2026 của người lao động làm việc trong điều kiện bình thường cụ thể như sau:
|
Lao động nam |
Lao động nữ |
||
|
Năm nghỉ hưu |
Tuổi nghỉ hưu |
Năm nghỉ hưu |
Tuổi nghỉ hưu |
|
2025 |
61 tuổi 3 tháng |
2025 |
56 tuổi 8 tháng |
|
2026 |
61 tuổi 6 tháng |
2026 |
57 tuổi |
|
2027 |
61 tuổi 9 tháng |
2027 |
57 tuổi 4 tháng |
|
Từ năm 2028 trở đi |
62 tuổi |
2028 |
57 tuổi 8 tháng |
|
2029 |
58 tuổi |
||
|
2030 |
58 tuổi 4 tháng |
||
|
2031 |
58 tuổi 8 tháng |
||
|
2032 |
59 tuổi |
||
|
2033 |
59 tuổi 4 tháng |
||
|
2034 |
59 tuổi 8 tháng |
||
|
Từ năm 2035 trở đi |
60 tuổi |
||
Như vậy, tuổi nghỉ hưu 2026 của lao động nam là 61 tuổi 6 tháng, lao động nữ sẽ là 57 tuổi.
![]() |
Danh mục vùng đặc biệt khó khăn để xác định người lao động nghỉ hưu sớm (dự kiến) |

Tra cứu thời điểm nghỉ hưu và tuổi nghỉ hưu 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
|
Lao động nam |
Lao động nữ |
||||||||
|
Thời điểm sinh |
Tuổi nghỉ hưu
|
Thời điểm hưởng lương hưu 2026 |
Thời điểm sinh |
Tuổi nghỉ hưu |
Thời điểm hưởng lương hưu 2026 |
||||
|
Tháng |
Năm |
Tháng |
Năm |
Tháng |
Năm |
Tháng |
Năm |
||
|
9 |
1964 |
61 tuổi 3 tháng |
1 |
2026 |
4 |
1969 |
56 tuổi 8 tháng |
1 |
2026 |
|
10 |
1964 |
61 tuổi 6 tháng |
5 |
2026 |
5 |
1969 |
57 tuổi |
6 |
2026 |
|
11 |
1964 |
6 |
2026 |
6 |
1969 |
7 |
2026 |
||
|
12 |
1964 |
7 |
2026 |
7 |
1969 |
8 |
2026 |
||
|
1 |
1965 |
8 |
2026 |
8 |
1969 |
9 |
2026 |
||
|
2 |
1965 |
9 |
2026 |
9 |
1969 |
10 |
2026 |
||
|
3 |
1965 |
10 |
2026 |
10 |
1969 |
11 |
2026 |
||
|
4 |
1965 |
11 |
2026 |
11 |
1969 |
12 |
2026 |
||
|
5 |
1965 |
12 |
2026 |
|
|
|
|
|
|
Theo Dự thảo Thông tư ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường, đề xuất danh mục vùng đặc biệt khó khăn để xác định người lao động nghỉ hưu sớm (thay thế Thông tư 19/2021/TT-BLĐTBXH) như sau:
(i) Tỉnh An Giang
Đặc khu Thổ Châu.
(ii) Tỉnh Cao Bằng
Các xã: Bảo Lạc, Bảo Lâm, Bế Văn Đàn, Cô Ba, Cốc Pàng, Đàm Thủy, Đình Phong, Đoài Dương, Hạ Lang, Hà Quảng, Huy Giáp, Hưng Đạo, Khánh Xuân, Lũng Nặm, Lý Bôn, Lý Quốc, Nam Quang, Phan Thanh, Phục Hòa, Quang Hán, Quảng Lâm, Quang Long, Quang Trung, Sơn Lộ, Tam Kim, Tổng Cọt, Trùng Khánh, Vinh Quý, Xuân Trường, Yên Thổ.
(iii) Tỉnh Đắk Lắk
Các xã: Buôn Đôn, Dliê Ya, Ea Hiao, Ia Lốp, Krông Nô, Cư Pui, Ea Bung, Ea Rốk, Ea Súp, Yang Mao.
(iv) Tỉnh Điện Biên
Các xã: Chà Tở, Chiềng Sinh, Mường Chà, Mường Luân, Mường Mùn, Mường Nhà, Mường Nhé, Mường Toong, Nà Bủng, Nà Hỳ, Na Son, Nậm Kè, Nậm Nèn, Núa Ngam, Pa Ham, Pu Nhi, Pú Nhung, Phình Giàng, Quảng Lâm, Sam Mứn, Sáng Nhè, Si Pa Phìn, Sín Chải, Sín Thầu, Sính Phình, Tìa Dình, Tủa Chùa, Tủa Thàng, Thanh Yên, Xa Dung.
….
Xem đầy đủ tại bài viết: Đề xuất danh mục vùng đặc biệt khó khăn để xác định người lao động nghỉ hưu sớm





