Doanh nghiệp nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 trước ngày 05/6/2026 thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc gửi báo cáo bản giấy đến Sở Nội vụ.
>> Tải về mẫu hợp đồng lao động file excel năm 2026
>> Hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 và một số lưu ý cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 trước ngày 05/6/2026 (thứ Sáu) đến Sở Nội vụ thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc gửi báo cáo bản giấy đến Sở Nội vụ.
Cụ thể căn cứ Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP, quy định như sau:
Điều 71. Báo cáo sử dụng lao động
Việc định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế) như sau:
Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP đến Sở Nội vụ và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ, cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.
Sở Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.
Theo đó, doanh nghiệp phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
Trường hợp không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy đến Sở Nội vụ và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
Lưu ý: Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, doanh nghiệp phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ, cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.
>> Xem thêm: 02 cách nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 ở TPHCM
>>TẢI VỀ<< Mẫu số 01/PLI báo cáo tình hình sử dụng lao động file Word năm 2026
Cách nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Dưới đây là địa chỉ nộp báo cáo sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 34 tỉnh thành:
|
STT |
Tỉnh, thành phố |
Địa chỉ Sở Nội vụ |
Số điện thoại |
Email Sở Nội vụ |
|
1 |
An Giang |
89 Trần Quang Diệu, phường Mỹ Hòa, TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang. |
02963.852881 |
|
|
2 |
Bắc Ninh |
Tầng 2-3-4-5 Nhà A, Khu liên cơ quan tỉnh Bắc Ninh, Quảng trường 3/2, phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh. |
02043.854.350 |
|
|
3 |
Cà Mau |
Số 91-93 đường Lý Thường Kiệt, Phường 5, Thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau. 98051 |
(0290) 3831.603 |
|
|
4 |
Cao Bằng |
Tầng 7, 8, 9, tòa B, Trụ sở làm việc các sở, ban, ngành tỉnh Cao Bằng, khu đô thị mới, phường Thục Phán, tỉnh Cao Bằng |
0206.3852.422 |
|
|
5 |
Cần Thơ |
288, đường 30/4, phường Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ |
(0710) 3820715 |
|
|
6 |
Đà Nẵng |
Tầng 9, 10, 19 Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, 24 Trần Phú, phường Thạch Thang, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng |
0236 3821253 |
|
|
7 |
Đắk Lắk |
Số 23, Trường Chinh, Phường Buôn ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk |
0262.8555553 |
|
|
8 |
Điện Biên |
Thôn Thanh Xuân, xã Thanh Nưa, tỉnh Điện Biên |
0215.3.830.783 |
|
|
9 |
TP Đồng Nai |
Số 108, đường Hà Huy Giáp, phường Trấn Biên, TP Đồng Nai |
02513.846993 |
|
|
10 |
Đồng Tháp |
Số 375-379 đường Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp |
0273. 3873110 |
|
|
11 |
Gia Lai |
180 Tăng Bạt Hổ, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai |
(0256) 3822603 |
|
|
12 |
Hà Nội |
18B Lê Thánh Tông, Phường Cửa Nam, Thành phố Hà Nội |
0243.933.5176 |
|
|
13 |
Hà Tĩnh |
Số 187, đường Nguyễn Huy Tự, phường Thành Sen, Hà Tĩnh |
02393.856.628 |
|
|
14 |
Hải Phòng |
Tòa J-5 Trung tâm Chính trị - Hành chính, Khu đô thị Bắc sông Cấm, phường Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng |
08031289 |
|
|
15 |
Thành phố Huế |
18 Nguyễn Sinh Sắc, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế |
0234-3848018 |
|
|
16 |
Hưng Yên |
SỐ 6, Đường Chùa Chuông, Phường Phố Hiến, Tỉnh Hưng Yên |
02213863434 |
|
|
17 |
Khánh Hòa |
05 Pasteur - Nha Trang - Khánh Hòa |
(84 258) 3827095 / 3812463 |
|
|
18 |
Lai Châu |
Tầng 1, 2 nhà D khu Trung tâm hành chính, chính trị tỉnh Lai Châu |
02133.798.983 |
|
|
19 |
Lạng Sơn |
Số 4, đường Quang Trung, phường Lương Văn Tri, tỉnh Lạng Sơn |
0205 3812 110 |
|
|
20 |
Lào Cai |
Số 159, Đinh Tiên Hoàng, phường Yên Bái, tỉnh Lào Cai |
02163.852.415 |
|
|
21 |
Lâm Đồng |
Số 36 Trần Phú, Phường Xuân Hương - Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng (Tầng 7 TTHC) |
(0263) 3822393 |
|
|
22 |
Ninh Bình |
Km số 2, đường Trần Hưng Đạo, phường Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình. |
02293.871.155 |
|
|
23 |
Nghệ An |
Số 30, đường Phan Đăng Lưu, Phường Trường Vinh, Tỉnh Nghệ An |
0238 3843197 |
|
|
24 |
Phú Thọ |
Số 370, đường Nguyễn Tất Thành, Phường Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ |
02103846594 |
|
|
25 |
Quảng Ninh |
Tầng 3-Trụ sở Liên cơ quan số 2-Phường Hạ Long, Quảng Ninh |
0203.3835141 |
|
|
26 |
Quảng Ngãi |
255 Nguyễn Nghiêm - Phường Cẩm Thành - Tỉnh Quảng Ngãi |
0255. 3822864 |
|
|
27 |
Quảng Trị |
Số 72 Ngô Quyền, phường Đồng Hới |
0232.3822.321 |
|
|
28 |
Sơn La |
Tầng 4, tòa nhà 9 tầng - Khu Trụ sở HĐND - UBND - UBMTTQVN tỉnh và một số Sở, ban, ngành của tỉnh. Phường Chiềng Cơi, tỉnh Sơn La |
(0212).3752.630 |
|
|
29 |
Tây Ninh |
19 Trần Hưng Đạo, phường Long An, tỉnh Tây Ninh. |
02723.826.353 |
|
|
30 |
Tuyên Quang |
Đường Lý Thánh Tông, Phường Minh Xuân, Tỉnh Tuyên Quang |
02073.822.432 |
|
|
31 |
Thái Nguyên |
Số 17, đường Đội Cấn, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên |
0280.3856.474 |
|
|
32 |
Thanh Hóa |
Số 30 đường Nguyễn Duy Hiệu, Phường Hạc Thành, TP. Thanh Hóa |
02373753739 |
|
|
33 |
TP Hồ Chí Minh |
Trụ sở 1: 159 Pasteur, phường Xuân Hòa, TP.Hồ Chí Minh Trụ sở 2: đường Lê Lợi, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh Trụ sở 3: số 01 đường Phạm Văn Đồng, phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh |
Trụ sở 1: 0283.822.2409 - 0283.829.1302 Trụ sở 2: 02743.828.946 Trụ sở 3: 02543.3852.151 |
|
|
34 |
Vĩnh Long |
Số 42 Nguyễn Huệ, Phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long. |
0270.3.822233 |
Nếu không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026, người sử dụng lao động là cá nhân sẽ bị phạt từ 5 - 10 triệu đồng, người sử dụng lao động là tổ chức sẽ bị phạt từ 10 - 20 triệu đồng.
(Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 8, khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)





