Nghị định 44/2025/NĐ-CP về quản lý lao động, tiền lương thưởng trong doanh nghiệp nhà nước có hiệu lực từ 15/04/2025 đã bãi bỏ 11 Nghị định về lao động, tiền lương thưởng.
>> Lịch âm tháng 3 2025 - Tổng hợp các ngày tốt tháng 3 2025
>> Mẫu thông báo nghỉ lễ 30/4 mới nhất của công ty
Nghị định 44/2025/NĐ-CP về quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước sẽ có hiệu lực từ ngày 15/04/2025. Theo đó, đã bãi bỏ 11 Nghị định về lao động, tiền lương thưởng sau:
|
11 Nghị định về lao động, tiền lương thưởng bị bãi bỏ từ 15/4/2025 |
|
|
Quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. |
|
|
Quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. |
|
|
Quy định về lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước. |
|
|
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 51/2016/NĐ-CP và Nghị định 52/2016/NĐ-CP. |
|
|
Thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng đối với một số tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước |
|
|
Kéo dài thời gian thực hiện và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 20/2020/NĐ-CP. |
|
|
Bổ sung Nghị định 87/2021/NĐ-CP. |
|
|
Thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Viễn thông Quân đội giai đoạn 2016 – 2020. |
|
|
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 121/2016/NĐ-CP. |
|
|
Kéo dài thời gian thực hiện và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 121/2016/NĐ-CP. |
|
|
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 121/2016/NĐ-CP . |
|
Trên đây là danh sách 11 Nghị định về lao động, tiền lương thưởng bị bãi bỏ từ 15/4/2025 theo khoản 3 Điều 33 Nghị định 44/2025/NĐ-CP.
![]() |
Lưu ngay File Word các Luật nổi bật và văn bản hướng dẫn thi hành (còn hiệu lực) |
![]() |
File Word Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn mới nhất |

11 Nghị định về lao động, tiền lương thưởng bị bãi bỏ từ 15/4/2025
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 20 Nghị định 44/2025/NĐ-CP, từ ngày 15/04/2025, mức lương cơ bản của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên doanh nghiệp nhà nước được quy định như sau:
BẢNG MỨC LƯƠNG CƠ BẢN
Đơn vị: triệu đồng/tháng
|
Mức lương cơ bản Chức danh |
Nhóm I |
Nhóm II |
||||||
|
Mức 1 |
Mức 2 |
Mức 3 |
Mức 4 |
Mức 1 |
Mức 2 |
Mức 3 |
Mức 4 |
|
|
1. Chủ tịch Hội đồng thành viên (hoặc Chủ tịch công ty), Chủ tịch Hội đồng quản trị |
80 |
70 |
62 |
53 |
48 |
42 |
36 |
31 |
|
2. Trưởng Ban kiểm soát |
66 |
58 |
51 |
44 |
40 |
35 |
30 |
26 |
|
3. Thành viên Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên |
65 |
57 |
50 |
43 |
39 |
34 |
29 |
25 |
Như vậy, từ ngày 15/04/2025, mức lương cơ bản của chủ tịch doanh nghiệp nhà nước cao nhất là 80 triệu đồng/tháng.
>> Xem chi tiết tại: Bảng mức lương cơ bản của thành viên hội đồng, kiểm soát viên doanh nghiệp nhà nước từ 15/04/2025
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 44/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 15/4/2025) quy định về mức bình quân tiền lương kế hoạch như sau:
Mức tiền lương bình quân kế hoạch được xác định căn cứ vào mức tiền lương bình quân (bao gồm cả tiền thưởng an toàn đối với doanh nghiệp đang thực hiện chế độ thưởng an toàn, nếu có) thực hiện năm trước liền kề của người lao động và Ban điều hành, gắn với năng suất lao động, lợi nhuận kế hoạch như sau:
1. Doanh nghiệp có lợi nhuận thì mức tiền lương bình quân gắn với mức tăng, giảm năng suất lao động, lợi nhuận kế hoạch so với thực hiện năm trước liền kề theo nguyên tắc sau:
a) Năng suất lao động tăng và lợi nhuận không giảm thì tiền lương tăng tối đa không quá mức tăng năng suất lao động;
b) Năng suất lao động tăng, lợi nhuận giảm thì tiền lương tăng tối đa không quá 80% mức tăng năng suất lao động;
c) Năng suất lao động, lợi nhuận bằng thực hiện năm trước liền kề thì tiền lương tối đa bằng thực hiện năm trước liền kề;
d) Năng suất lao động giảm, lợi nhuận bằng thực hiện năm trước liền kề thì tiền lương giảm theo năng suất lao động;
đ) Năng suất lao động bằng thực hiện năm trước liền kề và lợi nhuận tăng hoặc giảm, năng suất lao động và lợi nhuận giảm thì tiền lương điều chỉnh giảm theo năng suất lao động và tăng hoặc giảm tối đa bằng 20% mức tăng hoặc giảm lợi nhuận;
e) Năng suất lao động giảm và lợi nhuận tăng thì tiền lương điều chỉnh giảm tối đa không quá 80% mức giảm năng suất lao động và tăng tối đa bằng 20% mức tăng lợi nhuận.
Mức tiền lương bình quân sau khi xác định theo khoản này bảo đảm không thấp hơn mức tiền lương chế độ quy định tại khoản 2 Điều này.
...







