Từ 16/12/2024, Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế được sửa đổi theo Nghị định 144 thế nào?

— 508 lượt xem
09:00 | 07/12/2024
Xem Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế mới nhất ở đâu? Ban hành Biểu thuế xuất khẩu có cần phải phù hợp với cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên?
Nội dung chính
  1. Từ 16/12/2024, Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế được sửa đổi theo Nghị định 144 thế nào?
  2. Ban hành Biểu thuế xuất khẩu có phải phù hợp với cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên?
  3. Biểu thuế xuất khẩu do cơ quan nào ban hành?

Từ 16/12/2024, Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế được sửa đổi theo Nghị định 144 thế nào?

Chính phủ đã ban hành Nghị định 144/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Danh mục mặt hàng chịu thuế quy định tại Điều 3 Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.

Theo đó, Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế từ 16/12/2024 được quy định tại Nghị định 144/2024/NĐ-CP như sau:

STT

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất (%)

86

31.02

Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa nitơ.



3102.10.00

- Urê, có hoặc không ở trong dung dịch nước

5



- Amoni sulphat; muối kép và hỗn hợp của amoni sulphat và amoni nitrat:



3102.21.00

- - Amoni sulphat

5


3102.29.00

- - Loại khác

5


3102.30.00

- Amoni nitrat, có hoặc không ở trong dung dịch nước:



3102.30.00.10

- - Amoni nitrat có hàm lượng NH4NO3 ≥ 98,5%

0


3102.30.00.90

- - Loại khác

5


3102.40.00

- Hỗn hợp của amoni nitrat với canxi carbonat hoặc các chất vô cơ khác không phải phân bón

5


3102.50.00

- Natri nitrat

5


3102.60.00

- Muối kép và hỗn hợp của canxi nitrat và amoni nitrat

5


3102.80.00

- Hỗn hợp urê và amoni nitrat ở trong dung dịch nước hoặc dung dịch amoniac

5


3102.90.00

- Loại khác, kể cả hỗn hợp chưa được chi tiết trong các phân nhóm trước

5

188

79.01

Kẽm chưa gia công.




- Kẽm, không hợp kim:



7901.11.00

- - Có hàm lượng kẽm từ 99,99% trở lên tính theo khối lượng

10


7901.12.00

- - Có hàm lượng kẽm dưới 99,99% tính theo khối lượng

10


7901.20.00

- Hợp kim kẽm

10

194

80.01

Thiếc chưa gia công.



8001.10.00

- Thiếc, không hợp kim

10


8001.20.00

- Hợp kim thiếc

10

Từ 16/12/2024, Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế được sửa đổi theo Nghị định 144 thế nào?

Từ 16/12/2024, Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế được sửa đổi theo Nghị định 144 thế nào? (Hình từ Internet)

Ban hành Biểu thuế xuất khẩu có phải phù hợp với cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên?

Theo quy định tại Điều 10 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 về nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất như sau:

Nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất
1. Khuyến khích nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu, ưu tiên loại trong nước chưa đáp ứng nhu cầu; chú trọng phát triển lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ nguồn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường.
2. Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và các cam kết về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Góp phần bình ổn thị trường và nguồn thu ngân sách nhà nước.
4. Đơn giản, minh bạch, tạo thuận lợi cho người nộp thuế và thực hiện cải cách thủ tục hành chính về thuế.
5. Áp dụng thống nhất mức thuế suất đối với hàng hóa có cùng bản chất, cấu tạo, công dụng, có tính năng kỹ thuật tương tự; thuế suất thuế nhập khẩu giảm dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô; thuế suất thuế xuất khẩu tăng dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô.

Như vậy, việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu cần tuân thủ đúng các quy định của pháp luật, và phù hợp với các cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Đồng thời, phải góp phần ổn định thị trường, nguồn thu ngân sách và thực hiện cải cách thủ tục hành chính về thuế.

Biểu thuế cũng phải đảm bảo đơn giản, minh bạch và thống nhất mức thuế suất đối với các mặt hàng có tính chất tương tự.

Biểu thuế xuất khẩu do cơ quan nào ban hành?

Theo Điều 11 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về thẩm quyền ban hành biểu thuế, thuế suất như sau:

Thẩm quyền ban hành biểu thuế, thuế suất
1. Chính phủ căn cứ quy định tại Điều 10 của Luật này, Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất thuế xuất khẩu đối với từng nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Luật này, Biểu thuế ưu đãi cam kết tại Nghị định thư gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã được Quốc hội phê chuẩn và các Điều ước quốc tế khác mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để ban hành:
a) Biểu thuế xuất khẩu; Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi;
b) Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi; Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt;
c) Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.
2. Trong trường hợp cần thiết, Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất thuế xuất khẩu đối với từng nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Luật này.
3. Thẩm quyền áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ thực hiện theo quy định tại Chương III của Luật này.

Như vậy, biểu thuế xuất khẩu được ban hành bởi Chính phủ dựa trên quy định pháp luật và đã được Quốc hội phê chuẩn và các Điều ước quốc tế khác mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất