Từ 16/01/2026, không tiêu hủy hóa đơn đúng quy định bị phạt bao nhiêu tiền?
Từ ngày 16/01/2026 Nghị định 310/2025/NĐ-CP sẽ chính thức có hiệu lực sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Theo đó, căn cứ theo quy định tại khoản 17 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi Điều 27 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm quy định về tiêu hủy hóa đơn như sau:
Xử phạt hành vi vi phạm quy định về tiêu hủy hóa đơn
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 01 đến 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn phải tiêu hủy hóa đơn theo quy định mà có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tiêu hủy không đúng quy định hóa đơn đặt in mua của cơ quan thuế không tiếp tục sử dụng, không còn giá trị sử dụng theo thông báo của cơ quan thuế;
b) Không tiêu hủy các hóa đơn đặt in mua của cơ quan thuế không tiếp tục sử dụng, không còn giá trị sử dụng theo thông báo của cơ quan thuế;
c) Tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 01 ngày đến 10 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn phải tiêu hủy hóa đơn theo quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 11 ngày làm việc trở lên, kể từ ngày hết thời hạn phải tiêu hủy hóa đơn theo quy định;
b) Không tiêu hủy hóa đơn theo quy định của pháp luật;
c) Tiêu hủy hóa đơn không đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật;
d) Tiêu hủy hóa đơn không đúng các trường hợp phải tiêu hủy theo quy định.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tiêu hủy hóa đơn đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều nà
Theo quy định trên thì hành vi không tiêu hủy hóa đơn theo quy định sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.
Đồng thời căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì mức phạt tiền ở trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với cá nhân sẽ bằng 1 nửa mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.
Như vậy, từ ngày 16/01/2026 mức xử phạt hành chính đối với hành vi không tiêu hủy hóa đơn theo quy định cụ thể như sau:
- Đối với TỔ CHỨC có hành vi không tiêu hủy hóa đơn theo quy định sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.
- Đối với CÁ NHÂN có hành vi không tiêu hủy hóa đơn theo quy định sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

Từ 16/1/2026, không tiêu hủy hóa đơn đúng quy định bị phạt bao nhiêu tiền?
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn là bao lâu?
Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 102/2021/NĐ-CP quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn; thời hạn được coi là chưa bị xử phạt; thời hạn truy thu thuế như sau:
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn; thời hạn được coi là chưa bị xử phạt; thời hạn truy thu thuế
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn
a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn là 02 năm.
b) Thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn được quy định như sau:
Đối với hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện quy định tại điểm c khoản này thì thời hiệu được tính từ ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.
Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc quy định tại điểm d khoản này thì thời hiệu được tính từ ngày chấm dứt hành vi vi phạm.
...
Như vậy, theo quy định trên thì thời hiệu xử phạt các hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn sẽ là 2 năm.
Những trường hợp nào không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn?
Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP thì những trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn gồm:
(1) Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đối với các trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Người nộp thuế chậm thực hiện thủ tục thuế, hóa đơn bằng phương thức điện tử do sự cố kỹ thuật của hệ thống công nghệ thông tin được thông báo trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế thuộc trường hợp thực hiện hành vi vi phạm do sự kiện bất khả kháng quy định tại khoản 4 Điều 11 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.
(2) Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, không tính tiền chậm nộp tiền thuế đối với người nộp thuế vi phạm hành chính về thuế do thực hiện theo văn bản hướng dẫn, quyết định xử lý của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế (kể cả các văn bản hướng dẫn, quyết định xử lý được ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực), trừ trường hợp thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế chưa phát hiện sai sót của người nộp thuế trong việc khai, xác định số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn nhưng sau đó hành vi vi phạm hành chính về thuế của người nộp thuế bị phát hiện.
(3) Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với trường hợp khai sai, người nộp thuế đã khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế và đã tự giác nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế phát hiện không qua kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế hoặc trước khi cơ quan có thẩm quyền khác phát hiện.
(4) Không xử phạt hành vi vi phạm thủ tục thuế đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân mà có phát sinh số tiền thuế được hoàn; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã bị ấn định thuế theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế 2019.
(5) Không xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian người nộp thuế được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế đó.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];