Từ 1/1/2026, tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ như thế nào?

Đoàn Trung Tiến 323 lượt xem
15:30 | 30/12/2025
Tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ như thế nào từ 1/1/2026? Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu/ năm không phải nộp thuế TNCN từ 1/1/2026?
Nội dung chính
  1. Từ 1/1/2026, tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ như thế nào?
  2. Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu/ năm không phải nộp thuế TNCN từ 1/1/2026?
  3. Mã chương nộp thuế của hộ kinh doanh từ ngày 01/01/2026?

Từ 1/1/2026, tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ như thế nào?

Ngày 10/12/2025, tại Kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa XV đã chính thức thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, Luật số 109/2025/QH15.

>>> Tải về file Luật số 109/2025/QH15 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Theo đó, tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:
a) Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;
b) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;
c) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;
d) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
Thu nhập từ cho thuê bất động sản quy định tại khoản 4 Điều này không áp dụng cách tính thuế quy định tại khoản này.
3. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này hoặc nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế. Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:
a) Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;
c) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;
d) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;
đ) Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;
e) Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.
4. Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này nhân (x) với thuế suất 5%.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên 3 tỷ được xác định như sau:

Thuế TNCN = thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất

Trong đó:

- Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.

- Thuế suất được xác định theo nhóm doanh thu:

+ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%

+ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.

Ví dụ:

Hộ kinh doanh A trong năm 2026 có doanh thu 10 tỷ. Các chi phi liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh là 2 tỷ. Vậy, thuế TNCN mà Hộ kinh doanh A phải nộp là:

(10 tỷ - 2 tỷ) x 17% = 1 tỷ 360 triệu.

Trên đây là nội dung "Từ 1/1/2026, tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ như thế nào?".

Xem thêm:

>>> Tổng hợp điểm mới Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15?

>>> Hướng dẫn cá nhân quyết toán thuế TNCN 2025 trên Cổng dịch vụ Công Thuế

Từ 1/1/2026, tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ như thế nào?

Từ 1/1/2026, tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ như thế nào? (Hình từ Internet)

Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu/ năm không phải nộp thuế TNCN từ 1/1/2026?

Căn cứ Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
...

Theo quy định trên thì cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Do đó, hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu/ năm sẽ không phải nộp thuế TNCN từ 2026.

Mã chương nộp thuế của hộ kinh doanh từ ngày 01/01/2026?

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 130/2025/TT-BTC về hệ thống mục lục ngân sách nhà nước, có hiệu lực từ 1/1/2026.

Theo đó, tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định về phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo Chương như sau:

Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương”
1. Nội dung phân loại Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ảnh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.
2. Mã số hóa nội dung phân loại
a) Chương được mã số hóa theo 3 ký tự theo từng cấp quản lý: Đối với cơ quan ở cấp trung ương, mã số từ 001 đến 399; đối với cơ quan ở cấp tỉnh, mã số từ 400 đến 599; đối với cơ quan cấp xã, mã số từ 800 đến 989.
...

Theo quy định trên, Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt để phản ảnh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.

Đồng thời tại phụ lục I Danh mục mã chương được ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC có quy định về mã chương nộp thuế của hộ kinh doanh như sau:

Mã số

Tên

Ghi chú

Chương thuộc cấp xã



...

...

...

857

Hộ gia đình, cá nhân

Bao gồm trường hợp các khoản thuế thu nhập cá nhân do cơ quan nhà nước chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 "Thuế thu nhập cá nhân" do cơ quan Thuế cấp cơ sở quản lý thu.

...

...

...

Như vậy, từ những căn cứ trên thì từ ngày 01/01/2026 thì mã chương nộp thuế của hộ kinh doanh là:

>>> Mã chương 857 <<<

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất